Quyết định

Về việc phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 62/2000/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
27/12/2000
Ngày hiệu lực
27/12/2000
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý

đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21-6-1994;

Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5-5-2000 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý đầu tư xây dựng một số công việc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư như sau:

I. Lập dự án đầu tư:

1. Lập kế hoach chuẩn bị đầu tư:

Sở Kế hoạch và đầu tư chủ trì cùng các sở, ngành có liên quan và các huyện, thị xã căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh để lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốntín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh của năm kế hoạch để trinhg Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Thời gian thực hiện vào quý II của năm trước.

2. Lập dự án đầu tư:

Chủ đầu tư công trình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập dự án đầu tư (có thể lập hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để thực hiện).

Thời gian lập dự án đầu tư các công trình của năm kế hoạch phải được thực hiện xong trong quý III của năm trước.

 II. Thẩm định dự án đầu tư:

1. Sở Kế hoạch và đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Giám đốc doanh nghiệp nhà nước (dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp).

2. Phòng Kế hoạch và đầu tư huyện, thị xã thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn.

Trong trường hợp cần thiết Sở Kế hoạch và đầu tư giúp thẩm định các dự án theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn.

 III. Phân cấp quyết định đầu tư:

Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư quyết định đầu tư các dự án nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng và có trong danh mục chuẩn bị đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt.

 IV. Lập trình duyệt và công bố Kế hoạch đầu tư:

Sở Kế hoạch và đầu tư chịu trách nhiệm lập Kế hoạch đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét để trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại kỳ họp đầu tiên của năm kế hoạch.

Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch đầu tư và công bố để các chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

 Điều 2. Phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý đầu tư xây dựng một số công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư như sau:

I. Thẩm định thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán:

1. Thẩm định thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán các công trình của dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các sở:

+ Sở Xây dựng: Thẩm định thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (bao gồm cả các công trình thuộc các dự án xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo sử dụng vốn sự nghiệp có tình chất xây dựng cơ bản).

+ Sở Giao thông vận tải: Thẩm định thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán các công trình xây dựng mới, sửa chữa và cải tạo thuộc các dự án chuyên ngành giao thông vận tải.

+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thẩm định thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán các công trình xây dựng mới, sửa chữa và cải tạo thuộc các dự án chuyên ngành thủy lợi.

+ Sở Công nghiệp: Thẩm định thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán các công trình xây dựng mới, sửa chữa và cải tạo thuộc các dự án xây dựng lưới điện.

2. Thẩm định thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán các công trình của dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, xã, phường; giao cho phòng chức năng chuyên môn phù hợp của huyện, thị xã thẩm định.

 II. Phân cấp phê duyệt thiết kế - tổng dự án:

Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho giám đốc sở quản lý xây dựng chuyên ngành phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán các công trình xây dựng của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư (có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng).

III. Phân cấp cấp giấy phép xây dựng:

Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền việc cấp giấy phép xây dựng như sau:

1. Giám đốc sở Xây dựng cấp dựng phép xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình nhà ở tư nhân).

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã cấp giấy phép xây dựng các công trình nhà ở tư nhân trên địa bàn các đô thị và ven các trục đường giao thông thuộc địa bàn các huyện, thị xã. 

Điều 3. Phân công nhiệm vụ thẩm tra quyết toán công trình trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng như sau:

1. Thẩm tra quyết toán các công trình của dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Sở Tài chính vật giá thẩm định quyết toán các công trình thuộc các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

- Tổ chức cho vay vốn, thẩm định quyết toán các công trình thuộc các dự án sử dụng vốn vay.

2. Thẩm tra quyết toán các công trình của dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, xã, phường giao cho phòng Tài chính trực thuộc huyện, thị xã thẩm định.

 Điều 4. Điều khoản thi hành:

Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các đơn vị cơ sở, các đối tượng có liên quan đến đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5-5-2000 của Chính phủ, các thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và các điều khoản về phân công nhiệm vụ, phân cấp quản lý và đầu tư xây dựng trong quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 05/2000/QĐ-UB ngày 20-1-2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày 01-01-2000.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xây dựng

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.