QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNHVề việc quy định số lượng cán bộ xã, phường, thị trấn theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994; - Căn cứ Điều 2 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ về việc quy định số lượng cán bộ xã, phường, thị trấn và Thông tư Liên tịch số 99/1998/TT-LT, TCCP-BTC-BLĐ-TB-XH ngày 19/05/1998 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ; Bộ Tài chính; Bộ Lao động-TB&XH hướng dẫn thi hành Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn; - Xét đề nghị của UBND các huyện, thị xã và tình hình thực tế của các địa phương và theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức - Chính quyền tỉnh, QUYẾT ĐỊNHĐiều 1: Nay quy định số lượng cán bộ làm công tác Đảng, chính quyền, Chủ tịch Mặt trận, trưởng các đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Đoàn TNCSHCM) ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) của tỉnh như sau: - Xã dưới 3000 dân bố trí 16 cán bộ, xã quá ít dân thì bố trí ít hơn. - Xã từ 3000 đến dưới 5000 dân bố trí 17 cán bộ. - Xã từ 5000 đến dưới 10.000 dân bố trí 18 cán bộ. - Xã từ 10.000 dân trở lên bố trí 19 cán bộ. Những xã cân đối được ngân sách, mức thu ở xã cao hơn mức chi thì có thể được bố trí thêm một cán bộ. (có số lượng cán bộ ấn định cho từng xã kèm theo Quyết định này). Số lượng cán bộ quy định nêu trên là kể cả số cán bộ trong biên chế Nhà nước đang tăng cường cho xã, và cả 4 chức danh chuyên môn của UBND xã. Điều 2: Căn cứ số lượng cán bộ đã ấn định tại Điều 1, UBND các xã, phường, thị trấn bố trí cán bộ theo các chức danh quy định tại Thông tư Liên tịch số 99/1998/TT-LT ngày 19/5/1998 của Liên Bộ, cần bố trí cán bộ kiêm nhiệm để đảm bảo các mặt công tác của xã đều có người đảm nhiệm. Về tiêu chuẩn tuyển chọn và quản lý 4 chức danh chuyên môn công tác tại xã cần thực hiện đúng theo Thông tư Liên tịch số 99/1998/TT-LT. Điều 3: Giao cho Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá, Bảo hiểm Xã hội tỉnh và các ngành liên quan theo chức năng của mình hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ, Thông tư số 99/1998/TT-LT ngày 19/5/1998 của Liên bộ và Quyết định này. Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức - Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, và các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ 01/01/1999, những quy định trái với Quyết định này đều bãi bỏ. |
Về việc quy định số lượng cán bộ xã, phường, thị trấn theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ
Số hiệu: 62/1998/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 8/10/1998
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1999
- Người ký
- Phạm Phước
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư liên tịch · 99/1998/TTLT/TCCP-BTC-BLĐTBXH
Hướng dẫn thi hành Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26/07/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 09/1998/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.