|
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 và Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công; Căn cứ Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 573/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 6 của Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh “c) Số lượng nhân khẩu trong cùng hộ gia đình nêu tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này phải là người trong cùng một hộ gia đình đăng ký thường trú đến trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành và được cơ quan đăng ký cư trú xác nhận.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 và Điều 14 của Quy định quản lý, sử dụng và cho thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau: “1. Đối tượng được thuê đất: Hộ gia đình, cá nhân đăng ký thường trú tại địa bàn cấp xã.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau: “Điều 14. Nộp hồ sơ tham gia đấu giá Căn cứ vào phương án đấu giá đất được Ủy ban nhân dân cấp xã công khai, hộ gia đình, cá nhân đăng ký thường trú tại địa bàn cấp xã nơi có đất có nhu cầu sử dụng đất liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã để tiến hành nộp hồ sơ tham gia đấu giá. Thành phần hồ sơ gồm: 1. Đơn xin thuê đất (Biểu mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này); 2. Bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về đăng ký cư trú gồm: Thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú; Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với trường hợp không khai thác được thông tin thường trú của hộ gia đình, cá nhân theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.” 3. Bổ sung, thay thế một số cụm từ tại mẫu số 01, mẫu số 02 kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quản lý, sử dụng và cho thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: a) Thay thế cụm từ “Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu” thành “Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu” tại mẫu số 01. b) Thay thế cụm từ “nơi đăng ký hộ khẩu thường trú” thành “nơi đăng ký thường trú” và bổ sung cụm từ “số thẻ căn cước công dân” trước cụm từ “số chứng minh dân nhân” tại mẫu số 02. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023./.
|
Quyết định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 và Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 61/2023/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 17/11/2023
- Ngày hiệu lực
- 27/11/2023
- Người ký
- Phan Quý Phương
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 123/QĐ-UBND (hiệu lực 09/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 17/11/2023Ban hành
- 27/11/2023Bắt đầu có hiệu lực
- 30/08/2024Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 60/2024/QĐ-UBND
- 10/04/2025Thay thế bởi Quyết định 29/2025/QĐ-UBND
- 09/01/2026Thay thế bởi Quyết định 123/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 29/2025/QĐ-UBND
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)
Còn hiệu lựcQuyết định · 123/QĐ-UBND
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực năm 2025
Còn hiệu lựcHết hiệu lực một phần bởi1
Sửa đổi, bổ sung2
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.