QUYẾT ĐỊNH VỀ BÃI BỎ MỘT SỐ LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015; Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam I. Bãi bỏ các loại phí, lệ phí không có tên trong danh mục Luật phí và lệ phí, hoặc thuộc thẩm quyền Trung ương ban hành hoặc trực tiếp thực hiện theo quy định của Trung ương. 1. Bãi bỏ các loại phí, lệ phí không còn tên theo Luật phí và lệ phí. a) Phí qua cầu: Bãi bỏ Quyết định 30/2010/QĐ-UBND ngày 15/9/2010 điều chỉnh mức thu phí cầu đối với phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành. b) Lệ phí cấp biển số nhà: Bãi bỏ Quyết định 27/2014/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 về mức thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Hà Nam. c) Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: Bãi bỏ Điểm 2 Khoản II Điều 1 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam. d) Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt Điểm 3 Khoản II Điều 1 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam. e) Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: Bãi bỏ Điểm 4 Khoản II Điều 1 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam. g) Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi: Bãi bỏ Điểm 5 Khoản II Điều 1 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam. h) Lệ phí cấp bản sao và Lệ phí chứng thực: Bãi bỏ Khoản 3 Điều 2 Quyết định 26/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 sửa đổi, bãi bỏ khoản phí, lệ phí và khoản đóng góp của nhân dân; quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, lệ phí cấp bản sao, chứng thực, trước bạ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành. k) Lệ phí ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài: Bãi bỏ Điểm 1 Khoản I Điều 1 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND ngày 09/8/2012 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí và lệ phí trong một số hoạt động tư pháp. l) Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực: Bãi bỏ Khoản 2 Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Hà Nam kèm theo Quyết định 30/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh Hà Nam. 2. Bãi bỏ hoặc tiếp tục thực hiện (do thuộc thẩm quyền Trung ương ban hành hoặc trực tiếp thực hiện theo quy định của Trung ương) a) Lệ phí trước bạ: Bãi bỏ Quyết định 38/2013/QĐ-UBND ngày 07/8/2013 về việc ban hành mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi. b) Lệ phí chứng minh nhân dân: Bãi bỏ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam. c) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Bãi bỏ Quyết định 35/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2016 về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam. d) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: Tiếp tục thực hiện thu loại phí này theo “Quyết định 28/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 của UBND tỉnh Hà Nam về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam” đến khi có văn bản hướng dẫn mới của Trung ương. 3. Bãi bỏ do chuyển thẩm quyền Trung ương ban hành. Bãi bỏ Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: Khoản 1 Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Hà Nam kèm theo Quyết định 30/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh Hà Nam. II. Bãi bỏ do chuyển sang cơ chế giá thị trường mà Nhà nước không định giá. 1. Phí đấu thầu: Bãi bỏ Điểm b Khoản 2 Phần I Danh mục mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh Hà Nam. 2. Phí đấu giá: Bãi bỏ Điểm 3,4 Khoản I Điều 1 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND ngày 09/8/2012 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí và lệ phí trong một số hoạt động tư pháp của tỉnh Hà Nam kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017. 3. Phí thẩm định kết quả đấu thầu: Bãi bỏ Khoản 3 Phần II Danh mục mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh Hà Nam. 4. Phí dự thi, dự tuyển: Bãi bỏ Quyết định 30/2016/QĐ-UBND ngày 22/8/2016 của UBND tỉnh Hà Nam về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và phí dự thi tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2016 - 2017. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||||
Về bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Số hiệu: 61/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 21/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2017
- Người ký
- Nguyễn Xuân Đông
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 59/2017/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 21/12/2016Ban hành
- 01/01/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2018Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 59/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Làm hết hiệu lực5
Quyết định · 30/2010/QĐ-UBND
Về việc điều chỉnh mức thu phí cầu đối với một số phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 38/2013/QĐ-UBND
Về việc ban hành mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 27/2014/QĐ-UBND
Về mức thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 35/2014/QĐ-UBND
V/v quy định mức thu, quản lý, sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 30/2016/QĐ-UBND
Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và phí dự thi tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2016-2017
Hết hiệu lực toàn bộLàm hết hiệu lực một phần5
Quyết định · 26/2008/QĐ-UBND
Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân; quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực, lệ phí trước bạ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi
Hết hiệu lực một phầnQuyết định · 16/2012/QĐ-UBND
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí và lệ phí trong một số hoạt động tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 28/2014/QĐ-UBND
V/v quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 30/2014/QĐ-UBND
Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, lệ phí cấp Giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 33/2014/QĐ-UBND
V/v quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.