|
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác của nghề lưới kéo (giã cào) trên vùng biển tỉnh Bình Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển; Căn cứ Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; Thực hiện Quyết định số 375/QĐ-TTg ngày 01 tháng 03 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổ chức lại sản xuất trong khai thác hải sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 153/TTr-SNN ngày 13 tháng 10 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác của nghề lưới kéo (ngư dân thường gọi là nghề giã cào) trên vùng biển tỉnh Bình Thuận, với nội dung như sau: 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh a) Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về quản lý hoạt động khai thác của nghề lưới kéo trên vùng biển tỉnh Bình Thuận. b) Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh hoạt động khai thác thủy sản bằng nghề lưới kéo trên vùng biển của tỉnh Bình Thuận; các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố vùng biển. 2. Cấm hoạt động khai thác có thời hạn đối với nghề lưới kéo đôi (giã cào bay) trong năm Cấm nghề lưới kéo đôi công suất lớn hơn 150 CV/chiếc (ngư dân thường gọi là nghề giã cào bay) hoạt động khai thác thủy sản trong mùa sinh trưởng của các loài hải sản từ ngày 01 tháng 4 đến hết ngày 31 tháng 7 hàng năm trên vùng biển của tỉnh Bình Thuận. 3. Cấm đóng mới phát triển tàu cá làm nghề lưới kéo Không cho phép đóng mới phát triển tàu cá để làm nghề lưới kéo (bao gồm cả nghề lưới kéo đơn và nghề lưới kéo đôi); chỉ cho phép đóng mới thay thế nhằm giữ nguyên cường lực khai thác của nghề lưới kéo. 4. Cấp giấy phép khai thác thủy sản cho nghề lưới kéo a) Không cho phép tàu cá đang hoạt động nghề khác chuyển sang nghề lưới kéo; b) Không cấp mới giấy phép khai thác thủy sản nghề lưới kéo. 5. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương vùng biển a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố vùng biển xây dựng kế hoạch, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các quy định tại Quyết định này. - Chỉ đạo Chi cục Thủy sản tổ chức triển khai thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản nghề lưới kéo trên vùng biển của tỉnh; quản lý hoạt động đóng mới tàu cá và cấp giấy phép khai thác thủy sản cho nghề lưới kéo đúng theo các quy định tại Quyết định này; lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp vi phạm đúng theo quy định của pháp luật. - Theo dõi việc tổ chức triển khai thực hiện, tổng hợp tình hình và báo cáo kết quả triển khai thực hiện theo định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo. b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố vùng biển - Phối hợp với các đoàn thể địa phương tổ chức tốt công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức cho ngư dân nhằm thực hiện đúng quy định của tỉnh về quản lý hoạt động của nghề lưới kéo; - Chỉ đạo các lực lượng chức năng của địa phương chủ động phối hợp với lực lượng thanh tra chuyên ngành thủy sản, lực lượng biên phòng, kiểm tra, kiểm soát, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm. c) Các sở, ngành liên quan: Trong phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của đơn vị, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tuyên truyền phổ biến quy định của pháp luật về quản lý hoạt động khai thác của nghề lưới kéo; phối hợp trong việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác thủy sản. 6. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Quyết định này được xử lý theo Nghị định số 103/2013/ Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố vùng biển và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Nơi nhận: CHỦ TỊCH - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo); - Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo); - Tổng cục Thủy sản; - UBND các tỉnh: Ninh Thuận, Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Khánh Hòa, Phú Yên; - Chủ tịch, các PCT và Ủy viên UBND tỉnh; Lê Tiến Phương - Mặt trận và các đoàn thể tỉnh; - Như Điều 3; - Sở Tư pháp; - Đài PT-TH tỉnh, Báo Bình Thuận; - Trung tâm Thông tin; - Lưu: VT, NCPC, TH, KTN. Đức (34b).
|
Quyết định
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác của nghề lưới kéo (giã cào) trên vùng biển tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 61/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 11/11/2015
- Ngày hiệu lực
- 21/11/2015
- Người ký
- Lê Tiến Phương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 02/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 25/01/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 11/11/2015Ban hành
- 21/11/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 20/03/2018Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 17/2018/QĐ-UBND
- 25/01/2022Thay thế bởi Quyết định 02/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy sản
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy trình nuôi trồng thủy sản thương phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
08/2025/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí đặc thù của địa phương và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
26/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Quyết định số 2/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2024Quyết định
19/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định Tiêu chí đặc thù và Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2024Quyết định
06/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.