Quyết định

Quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 61/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
14/8/2014
Ngày hiệu lực
24/8/2014
Người ký
Lưu Xuân Vĩnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hành chính tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 55/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 25/09/2016).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý

và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính,

chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

Căn cứ Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi khoản 3, Điều 1 của Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1231/TTr-STP ngày 01 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận với các nội dung sau đây:

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

a) Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ;

b) Đối tượng nộp lệ phí là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

c) Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện theo thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và thu lệ phí.  

2. Mức thu

a) Cấp bản sao từ Sổ gốc: 3.000 (ba nghìn) đồng/bản;

b) Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 (hai nghìn) đồng/trang; từ trang thứ ba trở lên thì mỗi trang thu 1.000 (một nghìn) đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 (một trăm nghìn) đồng/bản;

c) Chứng thực chữ ký: 10.000 (mười nghìn) đồng/trường hợp.

3. Quản lý và sử dụng nguồn thu:

a) Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước của cấp nào thì được để lại ngân sách cấp đó 100% và phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến công tác chứng thực được cấp ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm;

b) Việc quản lý, sử dụng, chi cho hoạt động công tác chứng thực được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về pháp luật phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 228/2009/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2012 về việc bổ sung khoản 2 Điều 2 của Quyết định số 228/2009/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/08/2014
    Ban hành
  2. 24/08/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/09/2016

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành8

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hành chính tư pháp

155/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Phân cấp thẩm quyền quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong giải quyết việc nuôi con nuôi và đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2025Quyết định
54/2022/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, cung cấp thông tin, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2022Quyết định
Số: 09/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Bãi bỏ Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/4/2021Quyết định
31/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 21/10/2020Quyết định
37/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, khai tử, bảo hiểm y tế và đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2020Quyết định
34/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ ngưòi cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95, trên 100 tuổi và mức kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ Đại thọ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2019Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận

55/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.