|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BXD ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định một số nội dung về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý dự án đầu tư trong khu công nghiệp và khu kinh tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 514/TTr-SXD ngày 07 tháng 5 năm 2014 và Tờ trình số 1096/TTr-SXD ngày 25 tháng 8 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định về quản lý chất lượng công trình nêu tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 19 của Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của UBND tỉnh và các quy định trước đây có liên quan đến quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trái với Quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) _________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế; công tác thẩm tra, thẩm định, phê duyệt các bước thiết kế; công tác thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; quản lý an toàn lao động, giải quyết sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình; bảo hành công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Ngoài những nội dung Quy định này, việc quản lý chất lượng công trình xây dựng còn phải tuân thủ theo các quy định pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 3. Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cho các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện 1. Sở Xây dựng: Quản lý chất lượng công trình dân dụng (quy định tại Mục I); công trình sản xuất vật liệu xây dựng (quy định tại Điểm 1, Mục II) và công trình hạ tầng kỹ thuật (quy định tại Mục III) của Phụ lục Phân loại công trình xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; trừ các công trình phân cấp cho UBND cấp huyện tại Khoản 5 Điều này. 2. Sở Công Thương: Quản lý chất lượng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công trình sản xuất vật liệu xây dựng). Các công trình công nghiệp chuyên ngành quy định tại Mục II của Phụ lục Phân loại công trình xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; trừ các công trình phân cấp cho UBND cấp huyện tại Khoản 5 Điều này. 3. Sở Giao thông vận tải: Quản lý chất lượng công trình giao thông quy định tại Mục IV của Phụ lục Phân loại công trình xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP (trừ các công trình thuộc lĩnh vực hàng hải, hàng không); trừ các công trình phân cấp cho UBND cấp huyện tại Khoản 5 Điều này. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Mục V của Phụ lục Phân loại công trình xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; trừ các công trình phân cấp cho UBND cấp huyện tại Khoản 5 Điều này. 5. UBND cấp huyện: Quản lý chất lượng các công trình do UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng; các công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân; các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư hoặc được UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư; các dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư theo quy định về phân cấp quyết định đầu tư hiện hành của UBND tỉnh; các công trình cấp III, cấp IV sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước thuộc công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn được đầu tư trên địa bàn huyện (bao gồm cả các công trình xây dựng xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu đô thị mới An Vân Dương). Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình chính của dự án là cơ quan chủ trì về công tác quản lý chất lượng xây dựng các công trình của dự án. Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng 1. Sở Xây dựng kiểm tra các công trình dân dụng, sản xuất vật liệu xây dựng và hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: a) Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư, hoặc ủy quyền quyết định đầu tư, bao gồm: Nhà chung cư cấp II, cấp III; công trình công cộng cấp II, cấp III; công trình nhà máy xi măng cấp II, cấp III; công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II, cấp III và các công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 5 Điều này. b) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: Nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên; Nhà chung cư cấp II; công trình công cộng cấp II; công trình nhà máy xi măng cấp II; công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II, các công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp II; trừ các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. 2. Sở Công Thương kiểm tra công trình công nghiệp, bao gồm: a) Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư, hoặc ủy quyền quyết định đầu tư, bao gồm: công trình cấp II, cấp III thuộc loại công trình đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin, các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công trình nhà máy xi măng); các công trình công nghiệp có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 5 Điều này; b) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: công trình cấp II thuộc loại công trình đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin; các công trình công nghiệp cấp II thuộc công trình có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. 3. Sở Giao thông vận tải kiểm tra các công trình giao thông, bao gồm: a) Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư, hoặc ủy quyền quyết định đầu tư, bao gồm: công trình cầu, hầm, đường bộ (cấp II, cấp III); các công trình giao thông có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 5 Điều này. b) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: Công trình cầu, hầm, đường bộ (cấp II); công trình đường sắt, công trình đường thuỷ nội địa, hệ thống cáp treo vận chuyển người (cấp II); các công trình giao thông cấp II thuộc công trình có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra thu công tác nghiệm không phân biệt cấp công trình, trừ các công trình quy định tại Khoản 3 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, bao gồm: a) Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư, hoặc ủy quyền quyết định đầu tư, bao gồm: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 5 Điều này. b) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác cấp II, trừ các công trình quy định tại Khoản 4 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. 5. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình sau: a) Các công trình cấp III, cấp IV thuộc công trình quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do UBND cấp huyện quyết định đầu tư hoặc được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định đầu tư và các dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư. b) Công trình sử dụng vốn khác trong phạm vi địa giới hành chính do UBND cấp huyện quản lý (bao gồm cả các công trình trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế, đô thị mới An Vân Dương); cụ thể: - Công trình dân dụng, sản xuất vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Nhà chung cư cấp III; công trình công cộng cấp III; công trình nhà máy xi măng cấp III; các công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp III, cấp IV; trừ các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. - Công trình công nghiệp, bao gồm: Công trình đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin cấp III; các công trình công nghiệp cấp III, cấp IV thuộc công trình có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. - Công trình giao thông, bao gồm: Công trình giao thông cấp III, cấp IV thuộc công trình có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra thu công tác nghiệm không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 3 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. - Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, bao gồm: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác cấp III, cấp IV, trừ các công trình quy định tại Khoản 4 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. 6. Đối với các công trình không phải kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (các công trình không thuộc diện quy định nêu tại các Khoản 1; 2; 3; 4; 5 Điều này) thì chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. 7. Phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng: a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan quản lý nhà nước có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra công trình chính của dự án, có trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu cho toàn bộ công trình theo các quy định tại Điều này và mời các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chuyên ngành có liên quan tham gia trong quá trình kiểm tra. b) Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm mời Sở Xây dựng tham gia kiểm tra lần cuối công tác nghiệm thu các công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 45 Nghị định 15/2013/NĐ-CP và tại Điểm c Khoản 7 Điều 25 Thông tư 10/2013/NĐ-CP. Ghi chú: * Cấp công trình nêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được quy định tại Phụ lục 1 về Phân cấp các loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD. * Các công trình có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình nêu tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, cụ thể: - Công trình công nghiệp: Công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp; - Công trình giao thông: Công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tầu, cảng bến đường thuỷ, hệ thống cáp treo vận chuyển người; - Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: Gồm toàn bộ công trình thuộc lĩnh vực quản lý: hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác; - Công trình hạ tầng kỹ thuật: Các công trình xử lý chất thải rắn độc hại. * Các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư; các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư hoặc được UBND tỉnh uỷ quyền quyết định đầu tư và các dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 Điều này thực hiện theo quy định về phân cấp quyết định đầu tư hiện hành của UBND tỉnh. Chương III THẨM TRA THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 5. Thẩm quyền thẩm tra thiết kế các công trình thuộc đối tượng thẩm tra thiết kế của của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.
a) Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư, hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư, bao gồm: Nhà chung cư cấp II, cấp III; công trình công cộng cấp II, cấp III; công trình nhà máy xi măng cấp II, cấp III; công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II, cấp III và các công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 5 Điều này. b) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: Nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên; Nhà chung cư cấp II; công trình công cộng cấp II; công trình nhà máy xi măng cấp II; công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II, các công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp II; trừ các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
a) Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư, hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư, bao gồm: công trình cấp II, cấp III thuộc loại công trình đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin, các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công trình nhà máy xi măng); các công trình công nghiệp có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 5 Điều này; b) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: công trình cấp II thuộc loại công trình đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin; các công trình công nghiệp cấp II thuộc công trình có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
a) Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư, hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư, bao gồm: công trình cầu, hầm, đường bộ (cấp II, cấp III); các công trình giao thông có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 5 Điều này. b) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: Công trình cầu, hầm, đường bộ (cấp II); công trình đường sắt, công trình đường thuỷ nội địa, hệ thống cáp treo vận chuyển người (cấp II); các công trình giao thông cấp II thuộc công trình có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra thu công tác nghiệm không phân biệt cấp công trình, trừ các công trình quy định tại Khoản 3 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
a) Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư, hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư, bao gồm: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 5 Điều này. b) Công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác cấp II, trừ các công trình quy định tại Khoản 4 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
a) Các công trình cấp III, cấp IV thuộc công trình quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do UBND cấp huyện quyết định đầu tư hoặc được UBND tỉnh uỷ quyền cho UBND cấp huyện quyết định đầu tư và các dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư. b) Công trình sử dụng vốn khác trong phạm vi địa giới hành chính do UBND cấp huyện quản lý (bao gồm cả các công trình xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế, đô thị mới An Vân Dương); cụ thể: - Công trình dân dụng, sản xuất vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Nhà chung cư cấp III; công trình công cộng cấp III; công trình nhà máy xi măng cấp III; các công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp III, cấp IV; trừ các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. - Công trình công nghiệp, bao gồm: Công trình đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin cấp III; các công trình công nghiệp cấp III, cấp IV thuộc công trình có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. - Công trình giao thông, bao gồm: Công trình giao thông cấp III, cấp IV thuộc công trình có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp công trình; trừ các công trình quy định tại Khoản 3 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. - Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, bao gồm: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác cấp III, cấp IV; trừ các công trình quy định tại Khoản 4 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
Chương IV QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BẢO HÀNH, SỰ CỐ, GIÁM SÁT CỘNG ĐỒNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 6. Bảo hành công trình xây dựng
Điều 7. Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập và phê duyệt quy trình vận hành, bảo trì công trình và giao cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình thực hiện việc vận hành, bảo trì công trình theo đúng quy định của quy trình vận hành, bảo trì công trình. b) Kiểm tra, phát hiện hư hỏng của công trình để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình sửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình. c) Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, các nhà thầu này chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.
a) Tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình và phải chịu mọi chi phí khắc phục. b) Từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng.
Điều 8. Phân loại, phân cấp sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng
Điều 9. Báo cáo sự cố
Điều 10. Giải quyết sự cố
UBND cấp huyện chỉ đạo, hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố. Trong trường hợp xảy ra sự cố đặc biệt nghiêm trọng gây thiệt hại lớn về người và vật chất, UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết.
Điều 11. Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố
Điều 12. Hồ sơ sự cố
Điều 13. Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH Điều 14. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế, có trách nhiệm:
Riêng đối với công trình nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên, việc kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Điều 15. Trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Điều 16. Trách nhiệm của Ban quản lý các Khu công nghiệp; Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Ban quản lý phát triển khu đô thị mới
Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan cấp phát, thanh toán (Tài chính, Kho Bạc Nhà nước) Thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách khi các công trình, hạng mục công trình được thi công và nghiệm thu theo đúng quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Chỉ thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình khi hồ sơ đã có Văn bản về kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo mẫu tại Phụ lục số 4 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA UBND CẤP HUYỆN, XÃ VÀ CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP HUYỆN Điều 18. UBND cấp huyện
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nuớc về chất lượng công trình xây dựng Phòng Quản lý đô thị, Phòng Công Thương, Phòng Nông nghiệp và PTNT là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện, chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính cấp huyện, có trách nhiệm:
Điều 20. UBND cấp xã 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng xây dựng cho các tổ chức và công dân trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 2. Tiếp nhận, xác nhận thông báo khởi công của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định của Luật Xây dựng; kiểm tra quá trình thi công công trình theo nội dung giấy phép xây dựng, biển báo công trường, các điều kiện đảm bảo vệ sinh môi trường như: hàng rào thi công, khung lưới che chắn công trình, thoát nước thi công, giải pháp thu gom nước thải, phế thải xây dựng, nhà vệ sinh tạm thời, giấy phép sử dụng tạm thời hè, đường. 3. Tiếp nhận báo cáo sự cố của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình gửi UBND cấp xã, đồng thời ngay sau khi nhận được thông tin phải báo cáo cho UBND cấp huyện và UBND tỉnh về sự cố theo quy định tại Điều 9 của Quy định này. 4. Lập hồ sơ sự cố công trình đối với nhà ở riêng lẻ thuộc phạm vi địa bàn. Trường hợp phát hiện công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ hoặc các công trình lân cận, liền kề công trình đang xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo an toàn cho người sử dụng hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố sụp đổ, phải có biện pháp tổ chức di chuyển người, tài sản ra khỏi khu vực nguy hiểm đồng thời báo cáo, đề xuất hướng xử lý với UBND cấp huyện. 5. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết sự cố, kiểm tra, thanh tra sự cố và giám định chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định. 6. Lập danh mục, theo dõi các công trình khởi công xây dựng trên địa bàn cấp xã (theo mẫu Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này); định kỳ 6 tháng/1 lần báo cáo UBND cấp huyện thông qua Phòng quản lý đô thị, Phòng Công thương để tổng hợp, theo dõi, tổ chức kiểm tra theo quy định. Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 21. Trách nhiệm của Chủ đầu tư xây dựng công trình 1. Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình: a) Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công tác khảo sát xây dựng, thiết kế, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác. b) Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện. Trước khi thi công xây dựng, chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng phải thống nhất các nội dung về hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư và của nhà thầu; kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. c) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng và các văn bản, hướng dẫn có liên quan của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên; thông báo khởi công công trình bằng văn bản cho UBND cấp xã nơi xây dựng công trình theo quy định của Luật Xây dựng. Đối với các công trình thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, sau khi khởi công chủ đầu tư phải có văn bản báo cáo gửi cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình theo phân cấp tại Điều 5 Quy định này các thông tin sau: tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô và tiến độ thi công dự kiến của công trình. d) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình. đ) Kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng. e) Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quyđịnh tại Khoản 6 Điều 24 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP. g) Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. h) Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng yêu cầu. i) Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều này. k) Tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 30 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP và các quy định tại Điều 27, Điều 28 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. l) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng tuân thủ biện pháp thi công và các giải pháp về an toàn đã được phê duyệt theo quy định tại Khoản 6 Điều 29 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP. m) Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn. n) Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình. o) Lập báo cáo hoàn thành đưa công trình vào sử dụng hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng. p) Chủ đầu tư có thể thuê nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc nêu tại các Điểm c, d, e, i, k, o Khoản 1 Điều này và một số công việc khác khi cần thiết. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu tư vấn giám sát theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP: a) Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm: nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu đối với các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình (trường hợp cần thiết); nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng. Việc tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công xây dựng và nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng thực hiện theo các Điều 20, 21, 22 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. b) Trong hợp đồng thi công xây dựng phải quy định rõ về các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; các căn cứ, điều kiện, quy trình, thời điểm, các tài liệu, biểu mẫu, biên bản, và thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao hạng mục công trình, công trình hoàn thành. Kết quả nghiệm thu, bàn giao phải được lập thành biên bản. c) Các bộ phận, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định. Riêng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP còn phải được các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 4 Quy định này. d) Trước 10 ngày làm việc (đối với công trình cấp II, III và cấp IV) hoặc trước 20 ngày làm việc (đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I) so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng, chủ đầu tư các công trình, hạng mục công trình quy định tại Khoản 1, Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP phải gửi báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình cùng danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 Quy định này. đ) Sau khi đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng hoặc công trình xây dựng để đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện tổ chức bàn giao hạng mục công trình xây dựng hoặc công trình xây dựng theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. 3. Công tác bảo hành và giải quyết sự cố trong thi công xây dựng: a) Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo hành công trình xây dựng theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 của Quy định này; b) Khi xảy ra sự cố trong thi công xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm: báo cáo sự cố, tham gia giải quyết sự cố, giám định nguyên nhân sự cố, lập hồ sơ sự cố theo quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12 của Quy định này. Điều 22. Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng
Điều 23. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế
Điều 24. Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
Điều 25. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
Điều 26. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng
Điều 27. Trách nhiệm của nhà thầu kiểm định chất lượng công trình xây dựng
a) Được quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế; b) Khi công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng có biểu hiện không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế; c) Khi xảy ra sự cố trong quá trình thi công xây dựng ảnh hưởng tới chất lượng của bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng; d) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng BOT, BTO, BT, PPP (đối với các công trình thuộc dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT, PPP) và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng khi cần thiết;
Điều 28. Trách nhiệm của cơ sở quản lý phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Xử lý chuyển tiếp
Điều 30. Xử lý vi phạm
Điều 31. Tổ chức thực hiện
Sở Xây dựng và các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm rà soát, xây dựng bộ thủ tục hành chính liên quan việc thực hiện các nội dung của Quy định này, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện.
Phụ lục 1 (Kèm theo Quy định Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng, ban hành theo Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
UBND… (cấp xã) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ …, ngày…. tháng… năm 201…
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHỞI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Định kỳ 6 tháng/lần, vào ngày 15/6 và 15 /11 hàng năm)
Kính gửi: (Phòng quản lý đô thị thành phố Huế, thị xã/ Phòng Công Thương huyện)
Thực hiện quy định tại Khoản 5 Điều 11 Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành theo Quyết định số …./2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh, UBND … (xã,phường, thị trấn) báo cáo tình hình khởi công công trình xây dựng trên địa bàn trong 6 tháng như sau:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 61/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 12/9/2014
- Ngày hiệu lực
- 22/9/2014
- Người ký
- Nguyễn Văn Cao
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Xây dựng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND (hiệu lực 13/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 12/09/2014Ban hành
- 22/09/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 21/03/2024Thay thế bởi Quyết định 11/2024/QĐ-UBND
- 13/01/2025Thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 84/QĐ-UBND
Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2024
Còn hiệu lựcQuyết định · 11/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy định phân cấp công tác thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành6
Nghị định · 12/2009/NĐ-CP
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 83/2009/NĐ-CP
Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 39/2010/NĐ-CP
Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 15/2013/NĐ-CP
Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 09/2014/TT-BXD
Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 10/2014/TT-BXD
Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Xây dựng
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.