Quyết định

Về việc ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 61/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
23/12/2013
Ngày hiệu lực
2/1/2014
Người ký
Ngô Hòa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 341/QĐ-UBND (hiệu lực 27/01/2022).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 61/2013/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 23 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Ngô Hòa

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm phối hợp và chế độ báo cáo trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các sở, ngành và các đơn vị, cá nhân có liên quan trong quản lý nhà nước về hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phối hợp một cách đồng bộ, chặt chẽ, đảm bảo tính thống nhất trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp, đáp ứng tốt nhất yêu cầu, trưng cầu giám định trên địa bàn tỉnh; xác định rõ vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp;

2. Giải quyết, kịp thời, đúng quy định của pháp luật những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động giám định tư pháp.

Chương 2.

NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP GIỮA SỞ TƯ PHÁP VÀ CƠ QUAN CHUYÊN MÔN TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh củng cố, kiện toàn các tổ chức giám định tư pháp công lập, đội ngũ giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc; lập dự toán kinh phí hoạt động, đảm bảo cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết khác cho tổ chức giám định tư pháp công lập ở địa phương; bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp;

2. Lập và công bố danh sách tổ chức giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, giám định viên tư pháp và người giám định theo vụ việc tại địa phương;

3. Đánh giá chất lượng hoạt động của giám định viên, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp công lập, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc lĩnh vực quản lý;

4. Quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp, cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp;

5. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương;

6. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp; theo dõi thi hành pháp luật về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh;

7. Kiểm tra, thanh tra tổ chức và hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập và ngoài công lập; tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp;

8. Thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất, sơ kết, tổng kết công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp.

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chuyên môn thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chuyên môn thực hiện đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp; cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp;

3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chuyên môn tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc;

4. Phối hợp với Sở Y tế xây dựng đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh củng cố, kiện toàn Trung tâm pháp y tỉnh;

5. Phối hợp với các sở, ngành chuyên môn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp; lựa chọn, lập danh sách và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập và đăng tải danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo định kỳ hàng năm;

6. Hàng năm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chuyên môn đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định tư pháp ở địa phương, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc nhằm đáp ứng kịp thời, có chất lượng yêu cầu giám định của hoạt động tố tụng;

7. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chuyên môn kiểm tra, thanh tra về giám định tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;

8. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp; theo dõi thi hành pháp luật về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh;

9. Tổng hợp dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp (bao gồm kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”);

10. Hàng năm, tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở địa phương.

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành chuyên môn quản lý theo lĩnh vực có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc lựa chọn người thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị mình để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp; lựa chọn, lập danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố;

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị mình; tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp;

3. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc kiểm tra, thanh tra, khen thưởng về giám định tư pháp và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;

4. Phối hợp với Sở Tư pháp thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp;

5. Thông tin kịp thời về Sở Tư pháp khi có biến động liên quan đến giám định viên, người giám định tư pháp theo vụ việc (chuyển công tác, nghỉ hưu, chết…). Hàng năm, thực hiện việc rà soát danh sách giám định viên, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 31/10 để tổng hợp chung;

6. Hàng năm, báo cáo Bộ chủ quản và Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý chuyên môn; đồng thời, gửi báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp chung. Ngoài báo cáo định kỳ theo quy định, khi cần thiết các đơn vị thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về những nội dung có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp.

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Y tế, Công an tỉnh

1. Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này;

2. Hàng năm, lập dự toán kinh phí hoạt động cho tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

3. Chỉ đạo các tổ chức giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện đúng, đầy đủ những quy định của pháp luật về giám định tư pháp;

4. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan xây dựng đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh củng cố, kiện toàn tổ chức, xây dựng trụ sở làm việc, tăng cường cơ sở vật chất cho Trung tâm pháp y tỉnh.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chuyên môn tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy định về chế độ, chính sách hỗ trợ cho các cá nhân, cơ quan, đơn vị có tham gia hoạt động giám định tư pháp theo quy định pháp luật;

2. Đảm bảo kinh phí cho hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp, cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động và các điều kiện cần thiết khác cho các tổ chức giám định tư pháp công lập trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các chính sách, chế độ ưu đãi cho các cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia hoạt động giám định tư pháp.

Điều 9. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh

1. Phối hợp với Sở Tư pháp và các sở, ngành chuyên môn đánh giá, dự báo nhu cầu giám định tư pháp phục vụ hoạt động tố tụng trong từng giai đoạn; đề xuất, kiến nghị việc phát triển mạng lưới tổ chức giám định tư pháp và đội ngũ người giám định tư pháp;

2. Chỉ đạo Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế phối hợp với các sở, ngành chuyên môn, tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn và đội ngũ người giám định tư pháp thực hiện trưng cầu giám định theo quy định;

3. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc định kỳ thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về việc trưng cầu giám định và sử dụng kết luận giám định tư pháp trong ngành mình.

Điều 10. Trách nhiệm của Tổ chức giám định tư pháp, Tổ chức chuyên môn

1. Tiếp nhận quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định của người trưng cầu, yêu cầu giám định; phân công người có khả năng chuyên môn phù hợp với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định. Trường hợp nội dung trưng cầu giám định, yêu cầu giám định không thuộc hoặc vượt quá phạm vi quản lý của tổ chức mình thì phải từ chối giám định và trả lời cho cơ quan trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định. Tạo điều kiện cho người giám định tư pháp sử dụng trang thiết bị, phương tiện làm việc của tổ chức mình để phục vụ cho việc giám định;

2. Phối hợp Sở Tư pháp và các sở, ngành chuyên môn trong việc kiểm tra, thanh tra về giám định tư pháp và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;

3. Định kỳ 06 tháng và hàng năm báo cáo, thống kê về tổ chức và hoạt động giám định tư pháp của đơn vị mình theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. Ngoài báo cáo định kỳ theo quy định, khi cần thiết các đơn vị phải báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

Điều 11. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết

1. Sở Tư pháp, các sở, ngành chuyên môn quản lý theo lĩnh vực, các tổ chức giám định tư pháp có trách nhiệm thực hiện đúng chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật. Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về hoạt động giám định tư pháp khi có yêu cầu;

2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan triển khai và tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp, hỗ trợ và chỉ đạo Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có phát sinh vấn đề khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tư pháp để tổng hợp, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/12/2013
    Ban hành
  2. 02/01/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/07/2021
  4. 27/01/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15Quốc hội

Công chứng

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.