QUYẾT ĐỊNHVề việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An _______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của liên Bộ: Thông tin và Truyền thông, Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc UBND cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc UBND cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tại Tờ trình số 219/TTr-PTTH ngày 16/4/2012, Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 102/TTr-SNV ngày 22/5/2012 và Công văn số 870/SNV-TCBM ngày 31/7/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 83/2004/QĐ-UB.TC ngày 03/8/2004 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình Nghệ An và Quyết định số 789/QĐ-UBND ngày 06/3/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về điều chỉnh tổ chức, bộ máy Đài Phát thanh - Truyền hình Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNHChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An (Kèm theo Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 của UBND tỉnh Nghệ An) _____________________________ Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh Nghệ An. 2. Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An chịu sự quản lý nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền. 2. Sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh, các chương trình truyền hình, nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt, bằng các tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. Tham gia phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh. 4. Trực tiếp vận hành, quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương và quốc gia theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác để đảm bảo sự an toàn của hệ thống kỹ thuật này. 5. Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng; tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng trên sóng Đài quốc gia. 7. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đối với các Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật. 8. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật. 9. Tham gia xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo sự phân công, phân cấp. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trưởng đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 10. Tổ chức các hoạt động quảng cáo, kinh doanh, dịch vụ; tiếp nhận sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 11. Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản, ngân sách do Nhà nước cấp, nguồn thu từ quảng cáo, dịch vụ, kinh doanh và nguồn tài trợ theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện chế độ, chính sách, nâng bậc lương, tuyển dụng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chức năng về các mặt công tác được giao; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định của pháp luật. 14. Thực hiện cải cách các thủ tục hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội khác trong đơn vị. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 15. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra thực hiện chế độ chính sách và các quy định của pháp luật; đề xuất các hình thức kỷ luật đối với đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật. 16. Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ tư liệu theo quy định của pháp luật. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An gồm: Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc. - Giám đốc, các Phó Giám đốc do Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông. - Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An là người chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan. Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. 2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ gồm: - Phòng Tổ chức và hành chính; - Phòng Thời sự; - Phòng Biên tập - Thông tin điện tử; - Phòng Văn nghệ và Giải trí; - Phòng Kỹ thuật sản xuất chương trình; - Phòng Kỹ thuật truyền dẫn phát sóng; - Phòng Dịch vụ và quảng cáo; - Phòng Chuyên đề - Tuyên truyền pháp luật - Cải cách hành chính; - Phòng Tiếng dân tộc; - Phòng Kế hoạch tài vụ - Vật tư thiết bị; Điều 4. Biên chế 1. Biên chế của Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An là biên chế sự nghiệp, được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của đơn vị, ngành, của tỉnh. Ngoài ra, căn cứ quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An được ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật (theo kế hoạch vị trí việc làm được UBND tỉnh phê duyệt). 2. Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An bố trí, sử dụng viên chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch viên chức theo quy định của pháp luật. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 5. Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quy định này. Điều 6. Căn cứ bản Quy định này, Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An có trách nhiệm xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quy chế tổ chức và hoạt động của các phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Điều 7. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề chưa phù hợp hoặc phát sinh vướng mắc, Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An và các cơ quan có liên quan báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
||||
Quyết định
Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An
Số hiệu: 61/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 23/8/2012
- Ngày hiệu lực
- 2/9/2012
- Người ký
- Hồ Đức Phớc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 25/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 01/03/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 23/08/2012Ban hành
- 02/09/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 01/03/2022Thay thế bởi Quyết định 25/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV
Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
37/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2024Quyết định
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình, hoạt động báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2023Quyết định
06/2023/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Hướng dẫn nguyên tắc biên tập, phân loại và cảnh báo nội dung phát thanh, truyền hình thể thao, giải trí theo yêu cầu trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
05/2023/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của TT số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, GCN, GP và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại NĐ số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ PTTH
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
71/2022/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2022Nghị định
27/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.