Quyết định

Ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 61/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
27/8/2007
Ngày hiệu lực
6/9/2007
Người ký
Trần Minh Sanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dịch vụ thương mại
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 70/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 09/06/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá

trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

_______

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khoá IV kỳ họp thứ 8 về việc ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1216/TC-NS ngày 27 tháng 6 năm 2007,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu phí sử dụng cảng cá  trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Điều 2.  Sử dụng tiền phí thu được

- Đối với các cảng cá thuộc ngân sách nhà nước đầu tư và chưa chuyển giao cho tổ chức, cá nhân là phí thuộc ngân sách nhà nước; tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu phí được để lại một phần số phí thu được để chi theo chế độ quy định. Cụ thể:

+ Đối với các cảng cá thuộc địa bàn huyện Côn Đảo được để lại: 80% số phí thu được.

 + Đối với địa bàn các huyện, thị, thành phố còn lại được để lại: 75% số phí thu được.

 - Đối với các cảng cá không do nhà nước đầu tư hoặc do nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức, cá nhân thu phí có quyền quản lý và sử dụng số tiền phí thu được và phải nộp thuế theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị  và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                                                                                TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                             CHỦ TỊCH

 

 

                                                                                        Trần Minh Sanh     

 

 

 

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND

ngày 27 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

__________

 

TT

NÔI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC THU (đồng)

A

Cảng cá tại huyện Côn Đảo

 

 

1

Tàu, thuyền đánh cá cập cảng

Lần vào ra

 

 

Có công xuất từ 06 đến 12 CV

nhưng không

5.000

 

Có công xuất từ 13 đến 30 CV

quá một

10.000

 

Có công xuất từ 31 đến 90 CV

ngày/đêm

15.000

 

Có công xuất từ 91 đến 200 CV

 

20.000

 

Có công xuất lớn hơn 200 CV

 

30.000

2

Tàu, thuyền vận tải hành khách, hàng hóa cập cảng.

Lần vào ra

nhưng không

quá một

ngày/đêm

 

 

Có trọng tải dưới 05 tấn

10.000

 

Có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn

15.000

 

Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

 

 

Có trọng tải trên 10 tấn đến 30 tấn

 

20.000

 

Có trọng tải trên 30 tấn đến 50 tấn

 

30.000

 

Có trọng tải trên 50 tấn đến 80 tấn

 

40.000

 

Có trọng tải trên 80 tấn đến 100 tấn

 

50.000

 

Có trọng tải trên 100 tấn

 

80.000

3

Phương tiện vận tải trên bộ ra, vào cảng.

đ/lần ra,vào

 

 

Xe máy, xe ba gác máy

 

1.000

 

Phương tiện vận tải dưới 01 tấn

 

3.000

 

Phương tiện vận tải từ 01 tấn đến 2,5 tấn.

 

5.000

 

Phương tiện vận tải trên 2,5 tấn đến 05 tấn.

 

10.000

 

Phương tiện vận tải từ 05 tấn đến 10 tấn.

 

15.000

 

Phương tiện vận tải trên 10 tấn.

 

25.000

4

Hàng hoá qua cảng

 

 

 

- Hàng thủy, hải sản, động vật sống

đ/tấn

10.000

 

- Hàng hóa là container

đ/container

 

 

+ Hàng hóa là container 20 feet

đ/container

14.000

 

+ Hàng hóa là container 40 feet

đ/container

28.000

 

+ Hàng hóa là container trên 40 feet

đ/container

35.000

 

- Hàng hóa khác (bao gồm cả hàng hóa là nước đá cây…v.v…).

đ/tấn

4.000

B

Cảng cá tại các huyện, thị, thành phố (trừ tại huyện Côn Đảo)

 

 

1

Tàu, thuyền đánh cá cập cảng

Lần vào ra

 

 

Có công xuất từ 06 đến 12 CV

nhưng không

5.000

 

Có công xuất từ 13 đến 30 CV

quá một

10.000

 

Có công xuất từ 31 đến 90 CV

ngày/đêm

20.000

 

Có công xuất từ 91 đến 200 CV

 

30.000

TT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC THU (đồng)

 

Có công xuất lớn hơn 200 CV

 

50.000

2

Tàu, thuyền vận tải hành khách, hàng hóa cập cảng.

Lần vào ra

nhưng không

quá một

ngày/đêm

 

 

Có trọng tải dưới 05 tấn

10.000

 

Có trọng tải từ  05 tấn đến 10 tấn

15.000

 

Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

 

 

Có trọng tải trên 10 tấn đến 30 tấn

 

20.000

 

Có trọng tải trên 30 tấn đến 50 tấn

 

30.000

 

Có trọng tải trên 50 tấn đến 80 tấn

 

40.000

 

Có trọng tải trên 80 tấn đến 100 tấn

 

50.000

 

Có trọng tải trên 100 tấn

 

80.000

3

Phương tiện vận tải trên bộ ra, vào cảng.

đ/lần ra,vào

 

 

Xe máy, xe ba gác máy

 

1.000

 

Phương tiện vận tải dưới 01 tấn

 

5.000

 

Phương tiện vận tải từ  01 tấn đến 2,5 tấn.

 

10.000

 

Phương tiện vận tải trên  2,5 tấn đến 05 tấn.

 

15.000

 

Phương tiện vận tải từ  05 tấn đến 10 tấn.

 

20.000

 

Phương tiện vận tải trên 10 tấn.

 

25.000

4

Hàng hóa qua cảng

 

 

 

- Hàng thủy, hải sản, động vật sống.

đ/tấn

10.000

 

- Hàng hóa là container

đ/container

 

 

+ Hàng hóa là container 20 feet

đ/container

14.000

 

+ Hàng hóa là container 40 feet

đ/container

28.000

 

+ Hàng hóa là container trên 40 feet

đ/container

35.000

 

- Hàng hóa khác (bao gồm cả hàng hóa là nước đá cây…v.v…).

đ/tấn

4.000

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/08/2007
    Ban hành
  2. 06/09/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2022
  4. 09/06/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dịch vụ thương mại

05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định trách nhiệm xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát và quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/1/2026Quyết định
44/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2021Quyết định
21/2020/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định về nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2020Nghị quyết
17/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2020Quyết định
21/2018/TT-BCTBộ Công thương

Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động

Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2018Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.