|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hoá - thông tin ______________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các dơn vị sự nghiệp của Nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 116/2003/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Nội vụ; Xét đề nghị của vụ trưởng Vụ Công chức Viên chức, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chức danh và mã số các nhạch viên chức bao gồm: 1. Giáo dục và đào tạo: - Giáo viên mầm non chính (trình độ cao đẳng) - Mã số 15a.206; - Giáo viên mầm non cao cấp (trình độ đại học) - Mã số 15a.205; - Giáo viên tiểu học chính (trình độ cao đẳng) - Mã số 15a.204; - Giáo viên tiểu học cao cấp (trình độ đại học) - Mã số 15a.203; - Giáo viên trung học cơ sở ((trình độ cao đẳng) - Mã số 15a.202; - Giáo viên trung học cơ sở chính ((trình độ đại học) - Mã số 15a.201; - Giáo viên trung học phổ thông chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ đại học) - Mã số 15c.207; - Giáo viên trung học cơ sở chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) - Mã số 15c.208; - Giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ trung học) - Mã số 15c.209; - Giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ trung học) - Mã số 15c.210; 2. Văn hóa - thông tin: - Phát thanh viên cao đẳng (trình độ cao đẳng) - Mã số 17a.211; - Quay phim viên cao đẳng (trình độ cao đẳng) - Mã số 17a.212; - Phương pháp viên cao đẳng (trình độ cao đẳng) - Mã số 17a.213; - Phát thanh viên chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) - Mã số 17a.214; - Quay phim viên chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) - Mã số 17a.215; - Phương pháp viên chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) - Mã số 17a.216. Điều 2. 1. Trình độ theo chuyên ngành đào tạo của các chức danh quy định tại Điều 1 của Quyết định này phải phù hợp với chuyên môn của viên chức đang đảm nhiệm; 2. Chức danh và mã số của các nhạch viên chức quy định tại Điều 1 của Quyết định này là căn cứ để các Bộ, ngành và địa phương thực hiện việc chuyển xếp lương mới theo quy định; 3. Các Bộ quản lý ngạch viên chức chuyên ngành theo quy định tại Nghị định số 116/2003/NĐ-CP rá soát các lĩnh vực hiện chưa có chức danh, mã số ngạch viên chức gửi Bộ Nội vụ thống nhất ban hành làm căn cứ để các Bộ, ngành và địa phương thực hiện việc chuyển xếp lương mới theo quy định. Điều 3. Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Văn hoá-Thông tin căn cứ vào chức danh các ngạch viên chức quy định tại Điều 1 của Quyết định này xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch viên chức để Bộ Nội vụ thống nhất ban hành. Hệ thống tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức là căn cứ để các Bộ, ngành và địa phương thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ viên chức chuyên ngành theo quy địnhcủa pháp luật. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hoá - thông tin
Số hiệu: 61/2005/QĐ-BNV
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 15/6/2005
- Ngày hiệu lực
- 20/7/2005
- Người ký
- Đỗ Quang Trung
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 02/2026/TT-BNV (hiệu lực 01/03/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 15/06/2005Ban hành
- 20/07/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 01/11/2015Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư liên tịch 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
- 03/11/2015Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
- 03/11/2015Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư liên tịch 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
- 03/11/2015Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
- 01/03/2026Thay thế bởi Thông tư 02/2026/TT-BNV
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi4
Thông tư liên tịch · 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.