Quyết định

Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức ở xã, phường, thị trấn

Số hiệu: 61/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
19/7/2004
Ngày hiệu lực
19/7/2004
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức ở xã, phường, thị trấn.

________________

ỦY BAN NHẢN DẤN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.

Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ “Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn ” và Thông tư hướng dẫn số 03/2004/TT-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ.

Căn cứ Nghị đinh số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ “về chế độ chính sách Đối với cán bộ,-công chức ỏ xã, phương, thị trấn” và Thông tư hướng dẫn số  34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ.

Căn cứ Quyêt định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ "Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đồi với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn”.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế tuyển dụng công chức ở xã, phường, thị trấn.

Điều 2 : Giao Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức triển khai, hướng dẫn. thanh kiểm tra việc thực hiện Quy chê tuyển dụng công chức ở xã, phường, thị trấn.

Điều 3 : Các ông (bà) : Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đôc sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

 

TM  ỦYBAN NHÂN DÂN TỈNH

 

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Nguyễn Tấn Hưng

QUY CHÊ

Tuyển dụng công chức ở xã, phường, thị trấn

{Ban hành kèm theo Quyết định số : 61/2004/QĐ-UB ngày19/7/2004 của UBND tỉnh Bình Phước).

__________________

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 : Quy định này quy định về Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là công chức cấp xã).

Điều 2 : Nguyên tắc tuyển dụng :

- Việc tuyển dụng công chức cấp xã phái căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác, tiêu chuẩn và số lượng của chức danh cần tuyển dụng sau khi dược Chủ tịch UBND tỉnh giao tổng số  biên chế cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã cho lừng xã, phường, thị trấn.

- Người được tuyển dụng làm công chức phải có phẩm chất đạo đức, du tiêu chuẩn, phải thực hiện chế độ tập sự dủ thời gian 6 tháng. Khi hết thời gian tập sự, Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ vào tiêu chuẩn và kết quả công việc của người tập sự, nếu đủ tiêu chuẩn thì đề nghị Chủ tịch UBND cấp  huyện, thị xã xem xét, quyết dinh tuyển dụng, nếu không dủ tiêu chuẩn tuyển dụng thì cho thôi việc.

Điều 3 : Điều kiện tuyển dụng Đối với các chức danh công chức câp xã:

- Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại tỉnh Bình Phước.

- Điều kiện cụ thể về tuổi đời, về trình độ học vân, trình độ lý luận chính trị, trình dộ chuyên môn nghiệp vụ Đối với từng chức danh công chức câp xã thực hiện theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV, ngày 16/10/2004 của Bọ trưởng Bộ Nội vụ.

- Có đơn dự tuyển, có lý lịch rõ ràng, có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với yêu cầu của từng chức danh cần tuyển dụng.

- Đủ sức khỏe để dảm nhận nhiệm vụ dược giao.

- Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, châ"p hành án phạt tù, cái tạo không giam giữ, quản chế, dang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn  hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

Điều 4 : Đốì tượng tuyển dụng công chức cấp xã :

Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là công chức cấp xã) gồm các chức danh sau dây :

1/ Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy).

2/ Chỉ huy Trưởng quân sự.

3/ Văn phòng - Thông kê.

4/ Địa chính - Xây dựng.

5/ Tài chính - Kế toán.

6/ Tư pháp - Hộ tịch.

7/ Văn hóa - Xã hội.

Việc tuyển dụng công-chức cấp xã tăng thêm theo dân số thực hiện theo khoản 2 Điều 3 Nghị định sở 12 l/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ và khoản I mục 2,3,4 Thông tư hướng dẫn số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao dộng Thương binh và xã hội. Cụ. thể như sau:

+ Đối với những xã miền núi, xã biên giới có từ 1.000 dân đến dưới 5.000 dân và xã dồng bằng, phường, thị trấn có dưới 10.000 dân được bố trí không quá 19 cán bộ, công chức (gồm 17 chức danh cán bộ, công chức nêu ở Điểm I, mục 1 Thông tư hướng dẫn số 34/2004ATTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004) được bố trí thêm 02 cán bộ, công chức cấp xã trong số các chức danh: Phó Chủ tịch UBND (theo quy định của Chính phủ nơi được b trí 02 Phó Chủ tịch) và tuyển dụng thêm 01 công chức để bố trí vào một trong các chức danh sau: Văn phòng-Thồng kê; Văn hoá-xã hội; Tư pháp -Hộ tịch tuỳ theo tình hình thực tế ở địa bàn các xã , phường, thị trấn  sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

+ Đối với những xã niềm núi, xã biên giới có từ 5.000 dân trở lên thì cứ thêm 1.500 dân dược bố trí  them một cán bộ, công chức; xã dồng bằng, phường, thị trấn có từ 10.000 dân trở lên cứ thêm 3.000 dân dược bố trí  thêm một cán bộ, cổng chức cấp xã nhưng tổng số không quá 25 cán bộ, công chức (gồm 17 cán bộ, công chức nêu ở Điểm I, mục 1 Thông tư hướng dẫn số 34/2004ATTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004) và được bỏ trí thêm một số  cán bộ, công chức câp xã trong số các chức danh: Phó Chủ tịch UBND (theo quy định của Chính phủ nơi dược bố trí 02 Phó Chủ tịch), Văn phòng - Thông kê, Văn hoá - Xã hội, Địa chính - Xây dựng và Tư pháp - Hộ tịch sau khi dược Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Ở những xã được bố trí công chức cấp xã tăng thêm thi cùng một chức danh dược bố trí  từ 02 đên 03 cống chức cấp xã đảm nhiệm.

Điều 5 : Thông báo tuyển dụng :

Chậm nhất là 30 ngày trước ngày tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã, cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức phải thông báo công khai về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển Đối với từng chức danh công chức cấp xã trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người mọi biết và đăng ký dự tuyển.

Điều 6 : Hình thức tuyển dụng công chức cẩp xã :

a/ Thi tuyển :

Áp dụng Đối với các chức danh công chức cấp xã khi tuyển dụng làm việc lần đầu (trừ những người dự tuyển ở các xã Biên giới; người Dân tộc thiểu số ở các xã miền núi).

13/ Xét tuyển :

- Đối với các chức danh : Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); Chỉ huy Trưởng quân sự, Văn phòng - Thông kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội hiện đang làm việc, dã tham gia đóng bảo hiểm xã hội, có tư cách đạó đức tốt, hoàn thành các nhiệm vụ được giao thực'hiện việc xét tuyển để chuyển xếp vào hệ số lương theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, ngày 21/10/2003 của Chính phủ.

- Đối với những người dự tuyển làm việc lần đầu ở các xã biên giới.

- Các xã miền núi việc xét tuyển công chức cấp xã vào làm việc lần đầu chỉ áp dụng đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số.

CHƯƠNG lI

HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG

Điều 7 : Cơ cấu thành phần Hội đồng tuyển dụng :

I/ Việc tuyển dụng công chức cấp xã do Hội đồng thi tuyển khi tổ chức thi tuyển và Hội đồng xét tuyển khi tổ chức xét tuyển (sau đây gọi chung là Hội đồng tuyển dụng) thực hiện. Trường hợp số người đăng ký dự tuyển cao hơn nhiều so với chỉ tiêu được tuyển. Hội đồng tuyển dụng có thể tổ chức sơ tuyển.

2/ Hội đồng tuyển dụng do Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã ra quyết định thành lập có 5 hoặc 7 thành viên.

3/ Hội đồng tuyển dụng bao gồm :

- Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp  huyện, thị xã.

- Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng Tổ chức - Lao động TB&XH cấp huyện, thị xã.

- Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các Phòng, Ban của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức ở cấp  huyện, thị xã.

- ủy viên Thư ký Hội đồng là công chức Phòng TC-LĐTB&XH cấp huyện, thị xã phụ trách công tác tuyển dụng công chức cấp  xã.

Khi xét tuyển công chức ở xã, phường, thị trấn  nào thì mời Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn  đó làm úy viên Hội đồng xét tuyển.

Điều 8 : Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng :

Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số , có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :

1/ Thông báo công khai kê' hoạch tổ chức tuyển dụng, thể lệ, quy chế, tiêu

chuẩn và điều kiện dự tuyển.

Đối với việc tổ chức thi tuyển thông báo rõ : Môn thi, hình thức, thời gian và địa điểm thi. Tổ chức việc biên soạn tài liệu thi, ôn thi, ra đề thi, thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi, thông nhất hồ sơ dự thi.

2/ Tiếp nhận và xét hồ sơ dự tuyển; tổ chức sơ tuyển (nếu có), thông báo danh sách những người đủ điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển.

3/ Tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển theo đúng quy chế, báo cáo kết quả tuyển dụng lên cơ quan có thẩm qủyền để xem xét và ra quyết định công nhận kết quả, công bố kết qủa tuyển dụng.

4/ Giải quyết khiếu nại, tố cáo của người dự tuyển. .

CHƯƠNG III

NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG

Điều 9 : Hình thức và nội dung thi tuyển :

a/ Hình thức thi tuyển : Thi 2 phần.

- Phần 1 : Thi viết, thi bằng hình thức trắc nghiệm.

- Phần 2 : Thi vấn đáp.

b/ Nôi dung thi tuyển :

- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

- Pháp lệnh cán bộ công chức (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2003).

- Pháp lệnh thực hành tiết kiệm chông lãng phí.

- Pháp lệnh chông tham nhũng.

- Nghị định số: 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và Thông tư số 03/2004/TT-BNV ngày 16/01/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định 114/2003/NĐ-CP của Chính phủ.

- Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về ban hành tiêu chuẩn cụ thể Đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn

- Nghị định số : 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách Đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn . Thông tư Liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính,

Bộ Lao động-TB&XH hướng dẫn thực hiện Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 14/5/2004 của Chính phủ.

- Nghị định số 79/2003/NĐ-CP ngày 07/7/2003 của Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở xã.

Điều 10 : Cách tính điểm trong kỳ thi tuyển :

1/ Mỗi phần thi dược tính theo thang điểm 100.

2/ Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển là người phải thi đủ các môn thi, có số điểm mỗi phần thi dạt từ 50 diểm trở lên và tính từ số người có số điểm cao nhât cho đến hết chỉ tiêu dược tuyển Đối với từng chức danh dự thi.

3/ Các trường hợp được cộng điểm ưu tiên trong thi tuyển.

- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, thương binh các hạng được cộng 30 điểm vào kết quả thi.

- Con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh dược cộng them 20 điểm vào kết quả thi.

- Những người tô 1 nghiệp loại giỏi vạ. x"uâ"t sắc ở các bậc dào tạo chuyên môn phù hợp với nhu cầu tuyển dụng, những người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trỗ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền nủi từ 02 năm trở lẽn dã hoàn thành nhiệm vụ được cộng 10 điểm vào kết quả thi tuyển.

- Đôi tượng là con cán bộ dã có quá trình công tác từ 10 năm trở lên tại các xã biên giới, xã miền núi được cộng 10 điểm vào kết quả thi.

Điều 11 : Hình thức xét tuyển :

Việc xét tuyển cổng chức cấp xã chỉ thực hiện trong các trường hợp sau:

1/ Đối với các chức danh : Trưởng Cống an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); Chỉ huy Trưởng quân sự, Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kê" toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội hiện dang làm việc, dã tham gia dóng bảo hiểm xã hội, có tư cách dạo đức tô"t, hoàn thành các nhiệm vụ được giao thực hiện việc xét tuyển để chuyển xếp vào hệ số lương theo quy dịnh tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, ngày 21/10/2003 của Chính phủ.

2/ Đối với nhữns người dự tuyển ở các xã biên giới khi tuyển dụng lần đầu.

3/ Đối với những người dự tuyển là người dân tộc thiểu sốở các xã miền núi khi tuyển dụng lần đầu.

4/ Ưu tiên trong xét tuyển : Các trường hợp sau dây được ưu tiên trong xét tuyển:

- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao dộng.

- Thương binh.

- Con liệt sỹ.

- Con thương binh, con bệnh binh.

- Người tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc ở các bậc đào tạo chuvôn môn phù hợp với nhu cầu tuyển dụng. Người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, đội viên thanh niên xung phong, đội viên đội trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ 02 năm trở lên dã hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 12 : Nguyên tắc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển :

Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển là người đủ tiêu chuẩn và điều kiện dự tuyển. Hội đồng xét tuyển căn cứ vào quy dịnh tại Điều 3 và Điều 4 quy chế này để xem xét và nhất trí đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết dịnh tuyển dụng.

Điều 13 : Thời gian ra quyết định tuyển dụng và nhận việc :

1/ Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày công bô' kết qủa tuyển dụng, Chủ tịch UBND huyện, thị xã ra quyết dịnh tuyển dụng.

2/ Trong thời gian chậm nhât là 30 ngày, kể từ ngày có quyết dịnh tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyêt dịnh tuyển dụng có quy dịnh thời hạn khác.

3/ Trong trường hợp người được tuyển dụng có lý do chính đáng mà không thể nhận việc đúng thời hạn thì phải làm dơn xin ra hạn và dược cơ quan sử dụng công chức đồng ý. Thời gian dược gia hạn không qúa 30 ngày.

4/ trong trường hợp người cổ quyết định tuyển dụng đến nhận việc chậm qua thời hạn nêu trên mà không có lý do chính đáng thì cơ quan cổ thẩm quyền quản lý công chức ra quyết định hủy bỏ quyết dịnh tuyển dụng.

Điều 14 : Tập sự.

Người dược tuyển dụng phải thực hiện chế độ tập sự đủ thời gian 6 tháng. Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ vào Quyết dịnh tuyển dụng của UBND cấp huyện, thị xã, bố trí sử dụng công chức cấp xã, cử cán bộ, công chức hướng dẫn trong thời gian tập sự để người tập sự làm đúng : chức trách, nhiệm vụ của chức danh công chức được bổ nhiệm, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm trong khi thi hành nhiệm vụ và phẩm chất đạo đức lối sống.

Hết thời gian tập sự , người tập sự viết báo cáo kết quả, người hướng dẫn có bản nhận xét Đối với người tập sự. UBND câp xã lấy ý kiến bằng văn bán của phòng chuyên môn thuộc UBND câp huyện, thị xã, hoàn chỉnh hồ sơ trinh UBND cấp huyện, thị xã quyết dịnh bổ nhiệm vào ngạch công chức, nếu không đủ điều kiện thì cho thôi việc.

Trong thời gian tập sự, công chức ở địa bàn các xã thuộc 4 huyện :Lộc Ninh, Bù Đốp, Phước Long, Bù Đăng và ở địa bàn các xã miền núi thuộc các huyện Đồng Phú, Chơn Thành, Bình Long được hưỏng 100% lương.

Công chức được tuyển dụng vào làm việc ở các xã còn lại thuộc các huyện Đổng Phú, Chơn Thành, Bình Long và các xã, phường thuộc thị xã Đồng Xoài trong thời gian tập sự dược hưởng 85% hệ sỏ' lương khởi điểm của ngạch được tuyển dụng.

Thời gian tập sự không được tính vào thời gian xét nâng lương theo thâm niên. Công chức cấp xã được phân công hướng dẫn tập sự được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 30% mức lương tôi thiểu trong thời gian hướng dẫn tập sự.

Điều 15 : Hồ sơ và lệ phí thi tuyển, xét tuyển :

1/ Hồ sơ dự tuyển :

- Đơn xin dự tuyển (theo mẫu)

- Bản sơ yếu lý lịch (theo mẫu) có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn .

- Bản sao có công chứng giây khai sinh.

- Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học.

- Quyết định hợp đồng của cơ quan, bản nhận xét đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ của cơ quan (nếu có).

- Giấy chứng nhân sứe khỏe do cơ quan y tế từ cấp  huyện trở lên cấp (giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị trong thời gian 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).

- 02 ảnh 3 X 4 và 02 phong bì dán tem ghi rõ địa chỉ liên lạc.

- Giấy xác nhận ưu tiên (nếu có).

2/ Lệ phí dự tuyển :

Thực hiện theo quyết định tại Thông tư số 101/2003/TTLT/BTC-BNV ngày 29/10/2003 của Bộ Tài chính-Bộ Nội vụ quy định chế độ thu và quản lý sử dụng lệ phí thi tuyển công chức :

+ Lệ phí thi tuyển :

- Dưới 100 thí sinh thu 130.000đồng/thí sinh/lần dự thi.

- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh thu 100.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

+ Lệ phí xét tuyển : 50.000đ/thí sinh/lần dự xét tuyển.

+ Giá bán hồ sơ và giá bán tài liệu : Tùy theo số lượng hồ sơ và giá in â"n hồ sơ, tài liệu để quy định.

Điều 16 : Hoạt động của Hội đồng tuyển dụng, hoạt động của Ban coi thi, Ban chấm thi áp dụng thực hiện theo Quyết định số 466/1998/QĐ-TCCP-VTC ngày 05/9/1998 của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) “Về việc ban hành quy chê" thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, nội quy thi tuyển, thi nâng ngạch công chức”.

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17 : UBND các huyện, thị xã có ưách nhiệm tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển công chức cấp xã theo đúng quy định của bản Quy chế này.

Điều 18 : Trong qua trình triển khai thực hiện việc thi tuyển hoặc xét tuyển công chức cấp xã nếu có gì vướng mắc về nội dung, hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển UBND các huyện, thị xã gửi văn bản hoặc liên hệ trực tiếp với sở Nội vụ để báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.