Quyết định

Ban hành Quy định về xét thưởng công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 60/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
20/11/2013
Ngày hiệu lực
20/11/2013
Người ký
Huỳnh Thanh Điền
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Một số điều khoản đã bị thay đổi — hãy đối chiếu với văn bản sửa đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về xét thưởng công trình sáng tạo

Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

_____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19/6/2009;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 1180/KHCN-CN ngày 13 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xét thưởng công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 88/2005/QĐ.UBND ngày 06/10/2005 của UBND tỉnh ban hành “Quy định xét thưởng các công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ”, Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 02/5/2007 của UBND tỉnh về việc bổ sung Điều 9, Quyết định số 88/2005/QĐ-UBND ngày 06/10/2005 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Huỳnh Thanh Điền

QUY ĐỊNH

Về xét thưởng công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh Nghệ An)

________________________________________

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng, đối tượng điều chỉnh

1. Đối tượng điều chỉnh:

Quy định này áp dụng đối với các công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ do người Việt Nam sáng tạo, công bố và áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Phạm vi áp dụng:

Quy định này quy định chi tiết về quy trình xét thưởng các công trình sáng tạo có giá trị về Khoa học và Công nghệ, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội thiết thực, có tác dụng phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ quốc phòng an ninh; phát triển sự nghiệp Khoa học và Công nghệ của tỉnh Nghệ An. Quy định này không áp dụng cho các công trình văn hóa, nghệ thuật.

Điều 2. Thời gian tổ chức

Giải thưởng các công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ được tổ chức hàng năm.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau.

1. Công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ (gọi tắt là công trình sáng tạo) là sản phẩm của quá trình lao động, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng các thành tựu về Khoa học và Công nghệ; Các sáng kiến cải tiến kỹ thuật được ứng dụng vào sản xuất và đời sống mang lại hiệu quả Kinh tế - Xã hội.

2. Tác giả công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ là người lao động trực tiếp sáng tạo ra công trình sáng tạo.

3. Đồng tác giả công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ là những người lao động trực tiếp sáng tạo ra công trình sáng tạo. Những người chỉ giúp đỡ, hỗ trợ về kỹ thuật, vật chất, kinh phí cho tác giả, đồng tác giả mà không tham gia sáng tạo ra công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ thì không được coi là tác giả, đồng tác giả công trình sáng tạo.

CHƯƠNG II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Điều kiện công trình được xét thưởng

Công trình tham gia xét tặng giải thưởng công trình sáng tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Công trình phải được ứng dụng trong thực tiễn ít nhất là 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét thưởng.

2. Không có tranh chấp về quyền tác giả, không có khiếu nại về nội dung và kết quả của công trình tại thời điểm xét thưởng.

Điều 5. Tiêu chuẩn xét thưởng và tính điểm

Các công trình được xét trao giải thưởng sáng tạo khoa học và công nghệ hàng năm phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

+ Có tính mới, tính sáng tạo;

+ Có khả năng áp dụng rộng rãi trong điều kiện của tỉnh Nghệ An và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội trong sản xuất và đời sống.

1. Đối với công trình sáng tạo tính được hiệu quả bằng tiền:

a) Về tính mới, tính sáng tạo: Đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

+ Chưa được cơ quan, đơn vị, cá nhân nào áp dụng, chế tạo;

+ Chưa có cơ quan quản lý cấp trên giới thiệu bằng văn bản hoặc được phổ biến trong các sách báo tới mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được;

+ Có tính mới so với điều kiện của tỉnh Nghệ An;

+ Có sáng kiến, cải tiến so với giải pháp hiện có.

b) Về số tiền làm lợi:

- Công trình phải có giá trị làm lợi trên 200 triệu đồng cho năm áp dụng đầu tiên.

- Riêng đối với các công trình đặc thù trong các ngành: Y, Dược, sản xuất sản phẩm mới, số tiền làm lợi có thể tính cho năm áp dụng đầu tiên, hoặc cho năm thứ hai.

- Số tiền làm lợi của các công trình khi xét giải thưởng:

+ Giải đặc biệt: Làm lợi trên 700 triệu đồng cho năm áp dụng đầu tiên;

+ Giải nhất: Làm lợi trên 500 – 700 triệu đồng;

+ Giải nhì: Làm lợi trên 400 - 500 triệu đồng;

+ Giải ba: Làm lợi trên 300 - 400 triệu đồng;

+ Giải khuyến khích: Làm lợi trên 200 - 300 triệu đồng (Riêng đối với công trình có tác giả là nông dân được xét khi giá trị làm lợi trên 50 triệu đồng).

(Tiêu chí xét thưởng theo mục I, Phụ lục 1)

2. Đối với công trình sáng tạo không tính được hiệu quả bằng tiền:

a) Về tính mới, tính sáng tạo:

- Giải pháp chưa được công bố ở Việt Nam dưới hình thức chế tạo sử dụng hoặc mô tả trong các nguồn thông tin kỹ thuật đã được phổ biến.

- Giải pháp đã được công bố trong các nguồn thông tin có ở Việt Nam nhưng lần đầu tiên được áp dụng.

b) Về hiệu quả kinh tế - xã hội

+ Cải thiện điều kiện sống, làm việc; bảo vệ môi trường, tạo việc làm, nâng cao năng lực tổ chức quản lý, cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân...

+ Các nội dung công nghệ mới, kỹ thuật mới, phương pháp, liệu pháp, cách thức tiến bộ, sáng tạo hơn của giải pháp xét thưởng so với giải pháp đã biết.

- Số điểm của các công trình khi xét giải thưởng:

+ Giải đặc biệt: Đạt từ 96 – 100 điểm;

+ Giải nhất: Đạt từ 91 - 95 điểm;

+ Giải nhì: Đạt từ 86 - 90 điểm;

+ Giải ba: Đạt từ 81 - 85 điểm;

+ Giải khuyến khích: Đạt từ 75 - 80 điểm.

(Tiêu chí xét thưởng theo mục II, Phụ lục 1)

Điều 6. Giải thưởng công trình sáng tạo khoa học và công nghệ

1. Giải thưởng được trao hàng năm cho các công trình sáng tạo đạt tiêu chuẩn quy định, không hạn chế về số lượng giải.

2. Tác giả của công trình sáng tạo khoa học và công nghệ được tặng Bằng khen của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cúp Bông sen sáng tạo khoa học và công nghệ và tiền thưởng theo quy định, cụ thể:

- Giải đặc biệt: Được tặng Bằng khen của UBND tỉnh, Cúp Bông sen sáng tạo khoa học và công nghệ và tiền thưởng bằng 40 lần mức lương tối thiểu tại thời điểm xét thưởng.

- Giải nhất: Được tặng Bằng khen của UBND tỉnh, Cúp Bông sen sáng tạo khoa học và công nghệ và tiền thưởng bằng 30 lần mức lương tối thiểu tại thời điểm xét thưởng.

- Giải nhì: Được tặng Bằng khen của UBND tỉnh, Cúp Bông sen sáng tạo khoa học và công nghệ và tiền thưởng bằng 20 lần mức lương tối thiểu tại thời điểm xét thưởng.

- Giải ba: Được tặng Bằng khen của UBND tỉnh, Cúp Bông sen sáng tạo khoa học và công nghệ và tiền thưởng bằng 10 lần mức lương tối thiểu tại thời điểm xét thưởng.

- Giải khuyến khích: Được tặng Bằng khen của UBND tỉnh và tiền thưởng bằng 5 lần mức lương tối thiểu tại thời điểm xét thưởng.

Điều 7. Quy trình và thủ tục xét thưởng của các Hội đồng xét thưởng

1. Việc xét thưởng công trình sáng tạo khoa học và công nghệ hàng năm được tiến hành độc lập, tuần tự theo 2 cấp:

- Cấp cơ sở (đơn vị, doanh nghiệp, xí nghiệp, nhà máy...).

- Cấp chung tuyển (cấp tỉnh).

2. Trình tự tổ chức xét thưởng của các Hội đồng xét thưởng:

a) Quyết định thành lập Hội đồng.

b) Tiêu chí tính điểm công trình (Phụ lục 1)

c) Tài liệu Hội đồng:

- Đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân nếu là Hội đồng cấp cơ sở. (Phụ lục 2)

- Tờ trình của Hội đồng cấp cơ sở

- Báo cáo tóm tắt công trình (phụ lục 3)

- Bản nhận xét của tổ chức, cá nhân về hiệu quả kinh tế - xã hội khi sử dụng kết quả của công trình sáng tạo (phụ lục 4)

- Phiếu nhận xét của thành viên Hội đồng (phụ lục 5)

- Biên bản kiểm phiếu (phụ lục 6)

- Biên bản họp hội đồng (Phụ lục 7)

- Bảng tổng hợp kết quả xét thưởng (phụ lục 8)

Điều 8. Hồ sơ đề nghị xét thưởng công trình sáng tạo khoa học và công nghệ

1. Hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp cơ sở:

Hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp cơ sở gồm 02 bộ (01 bộ hồ sơ gốc và 01 bộ phô tô), mỗi bộ hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị xét tặng Giải thưởng sáng tạo khoa học và công nghệ của tác giả hoặc các đồng tác giả, có xác nhận của đơn vị quản lý (nếu tác giả làm việc trong tổ chức) hoặc có xác nhận của chính quyền địa phương (nếu tác giả là người dân).

b) Báo cáo tóm tắt công trình sáng tạo có xác nhận của đơn vị quản lý (nếu tác giả làm việc trong tổ chức) hoặc có xác nhận của chính quyền địa phương (nếu tác giả là người dân).

c) Bản nhận xét của tổ chức, cá nhân về hiệu quả kinh tế - xã hội khi sử dụng kết quả của công trình sáng tạo

d) Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ liên quan đến công trình (nếu có):

- Luận văn, sách chuyên khảo, bài báo (trang bìa và phụ lục).

- Văn bằng bảo hộ.

- Giấy chứng nhận giám định công nghệ hoặc đo đạc, kiểm nghiệm các sản phẩm khoa học và công nghệ của công trình sáng tạo.

- Tài liệu liên quan khác.

đ) Biên bản đánh giá kết quả nghiên, cứu đề tài khoa học và công nghệ hoặc dự án sản xuất thử nghiệm của Hội đồng đánh giá cấp Nhà nước hoặc của Hội đồng do cấp quản lý đề tài, dự án tương đương thành lập.

2. Hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp chung tuyển:

- Hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp cơ sở, gồm 02 bộ (01 bộ hồ sơ gốc và 01 bộ phô tô), mỗi bộ hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị xét thưởng của Hội đồng cấp cơ sở.

b) Biên bản xét thưởng của Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở.

Điều 9. Hội đồng xét thưởng

1. Thành lập Hội đồng xét thưởng:

a) Hội đồng xét thưởng cấp cơ sở:

- Thủ trưởng đơn vị cơ sở, nơi tạo ra, ứng dụng các kết quả của công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ (xí nghiệp, nhà máy, doanh nghiệp…) quyết định thành lập Hội đồng xét thưởng cấp cơ sở.

- Hội đồng xét thưởng cấp cơ sở có tối thiểu 5 thành viên, gồm: Đại diện lãnh đạo đơn vị làm Chủ tịch Hội đồng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên (nếu có), đại diện phòng tài vụ, cán bộ phòng tổ chức của đơn vị và các cán bộ kỹ thuật am hiểu lĩnh vực chuyên môn của công trình làm thành viên Hội đồng. Thủ trưởng đơn vị cơ sở có thể mời thêm chuyên gia bên ngoài tham gia Hội đồng khi cần.

b) Hội đồng xét thưởng cấp chung tuyển (cấp tỉnh).

- Hội đồng xét thưởng cấp tỉnh do Chủ lịch UBND tỉnh thành lập: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng là cán bộ của Phòng Quản lý Công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ và đại diện lãnh đạo Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật tỉnh Nghệ An; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Liên đoàn Lao động tỉnh là thành viên của Hội đồng xét thưởng cấp tỉnh.

- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng chuyên môn, gồm 5 đến 7 cán bộ quản lý, chuyên gia am hiểu lĩnh vực chuyên môn các công trình sáng tạo tư vấn giúp Hội đồng xét thưởng cấp tỉnh. Hội đồng chuyên môn phải có ít nhất 01 uỷ viên phản biện. Trường hợp uỷ viên phản biện vắng mặt, phải có nhận xét đánh giá bằng văn bản.

2. Nguyên tắc làm việc của các Hội đồng xét thưởng:

a) Hội đồng các cấp hoạt động theo nguyên tắc bỏ phiếu kín, kỳ họp của Hội đồng xét thưởng phải có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch.

b) Hội đồng đánh giá công trình sáng tạo theo nguyên tắc công bằng, dân chủ và khách quan. Những công trình sáng tạo được ít nhất 2/3 số phiếu đề nghị của số thành viên Hội đồng mới được chuyển Hội đồng cấp trên xem xét hoặc trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

c) Hội đồng xét thưởng cấp trên chỉ xem xét những công trình sáng tạo đã được Hội đồng xét thưởng cấp dưới đề nghị.

d) Các tác giả hoặc đồng tác giả có công trình sáng tạo tham dự giải không được tham gia Hội đồng xét thưởng các công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ.

đ) Mỗi thành viên Hội đồng xét thưởng có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá Hồ sơ đề nghị xét thưởng công trình sáng tạo bằng văn bản. Hội đồng xét thưởng các cấp phân công 2 chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình sáng tạo làm phản biện viết nhận xét, đánh giá công trình.

3. Nhiệm vụ của Hội đồng xét thưởng các cấp

a) Hội đồng xét thưởng cấp cơ sở có nhiệm vụ xem xét, đánh giá hiệu quả kỹ thuật, kinh tế -xã hội của từng công trình sáng tạo khi áp dụng vào sản xuất và đời sống tại cơ sở; bỏ phiếu đánh giá; lập biên bản đánh giá; xác nhận danh sách đồng tác giả (nếu có) và gửi hồ sơ đề nghị xét thưởng lên Hội đồng xét thưởng cấp trên.

b) Hội đồng xét thưởng cấp chung tuyển có nhiệm vụ xem xét, đánh giá lựa chọn công trình sáng tạo đạt tiêu chuẩn xét thưởng, bỏ phiếu đánh giá; lập biên bản đánh giá và gửi danh sách đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng.

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí dành cho các giải thưởng công trình sáng tạo khoa học và công nghệ hàng năm được chi từ nguồn kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh và nguồn kinh phí do các nhà tài trợ ủng hộ.

2. Kinh phí cho các hoạt động: Tổ chức, truyền thông về phong trào lao động sáng tạo khoa học và công nghệ; hoạt động của Hội đồng xét thưởng cấp chung tuyển, lễ trao giải… được cấp kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ.

3. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng xét thưởng sáng tạo khoa học và công nghệ cấp cơ sở do đơn vị (Xí nghiệp, nhà máy, doanh nghiệp…) nơi ứng dụng, áp dụng công trình sáng tạo khoa học và công nghệ chi trả.

Điều 11. Phân công trách nhiệm

1. Giao Sở khoa học và Công nghệ, Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh và Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Nghệ An hàng năm, đồng tổ chức xét thưởng công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An, trong đó Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực.

2. Sở Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ chủ trì phối hợp với các đơn vị đồng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động, phát động phong trào thi đua lao động sáng tạo KH và CN trong toàn tỉnh; tổ chức xét thưởng công trình sáng tạo, tổ chức lễ trao giải theo đúng quy định.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu, trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm cho công tác xét thưởng các công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ.

4. Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền, vận động, phát động phong trào thi đua lao động sáng tạo Khoa học và Công nghệ trong các tổ chức và các đoàn viên công đoàn ở các cấp, các ngành.

5. Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh có trách nhiệm tuyên truyền, vận động, phát động phong trào thi đua lao động sáng tạo Khoa học và Công nghệ trong các tổ chức Đoàn và đến tận đoàn viên, thanh niên.

6. Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền, vận động, phát động phong trào thi đua lao động sáng tạo khoa học và công nghệ trong các hội thành viên và đội ngũ cán bộ KH và CN trên địa bàn tỉnh nhà.

7. Các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tuyên truyền, vận động, phát động phong trào thi đua lao động sáng tạo khoa học và công nghệ trên địa bàn quản lý.

Điều 12. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về kết quả, việc vi phạm quy định, trình tự, thủ tục xét thưởng. Đơn khiếu nại phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ và gửi cho Thủ trưởng cơ quan thành lập Hội đồng giải thưởng cấp tương ứng…

2. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo pháp luật khiếu nại và tố cáo và các quy định pháp luật có liên quan. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ

796/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, phát triển các phòng thí nghiệm, tổ chức khoa học và công nghệ lĩnh vực giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
43/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định quản lý hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
38/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Nghị định
32/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2025Nghị định
16/2023/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành khoa học và công nghệ trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 9/8/2023Thông tư
12/2018/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định về xây dựng, ký kết và quản lý các chương trình hợp tác quốc tế của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia trong tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/8/2018Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.