|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh ______________
ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 – 2010; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ tại công văn số 320/VP-HC ngày 18 tháng 11 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành ./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Ngọc Phi
QUY CHẾ Phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (Ban hành theo Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) _____________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định quan hệ phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh. 2. Cán bộ, công chức thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Cá nhân, tổ chức khi thực hiện giải quyết thủ tục hành chính tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Thủ tục hành chính: Là trình tự, cách thức thực hiện và hồ sơ do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức. 2. Cá nhân: Là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam và người không có quốc tịch. 3. Tổ chức: Là tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật. 4. Quy định có liên quan: Là yêu cầu, điều kiện và quy định khác do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành mà căn cứ vào đó cơ quan hành chính nhà nước thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính; Điều 4. Nguyên tắc giải quyết các thủ tục hành chính 1. Tuân thủ pháp luật. 2. Công khai, minh bạch. 3. Quy trình cụ thể, rõ ràng, thống nhất. 4. Thủ tục tiếp nhận đơn giản, thuận tiện. 5. Tiếp nhận, giải quyết đúng thẩm quyền. 6. Phối hợp chặt chẽ trong việc giải quyết thủ tục, hồ sơ hành chính. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm 1. Trên cơ sở các quy định của pháp luật, công khai minh bạch danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; trình tự, thủ tục, cách thức thực hiện; thành phần và số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết, trả kết quả; 2. Là đầu mối tiếp nhận thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; nghiên cứu đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết theo đúng thẩm quyền; 3. Chuyển ngay đến sở, ban, ngành các hồ sơ, văn bản, đơn đề nghị của cá nhân, tổ chức về những vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của sở, ban, ngành, nhưng gửi vượt cấp đến Uỷ ban nhân dân tỉnh. 4. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính, thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 5. Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kịp thời chấn chỉnh các đơn vị chưa thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính, gây phiền hà cho cá nhân, tổ chức. Điều 6. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm 1. Trên cơ sở các quy định của pháp luật công khai minh bạch danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của sở, ban, ngành; trình tự, thủ tục cách thức thực hiện; thành phần và số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết, trả kết quả. 2. Tiếp nhận, giải quyết kịp thời thủ tục hành chính theo quy định; giải quyết các kiến nghị, đề xuất hợp pháp của cá nhân, tổ chức về những vấn đề có liên quan đến Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền. 3. Phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trong thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến nhiều lĩnh vực, thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhan dân tỉnh. 4. Trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực có tính chất phức tạp, nhạy cảm, đòi hỏi phải có ý kiến của các sở, ban, ngành liên quan, cơ quan chủ trì phải chủ động trao đổi trực tiếp hoặc gửi văn bản đề nghị các cơ quan liên quan phối hợp để hoàn tất thủ tục hành chính, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành 1. Tổ chức thực hiện nghiêm việc giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và bản quy định này tại cơ quan, đơn vị mình; 2. Thường xuyên, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức được giao nhiệm vụ; kịp thời chấn chỉnh, xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Điều 8. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có liên quan 1. Khi đến cơ quan hành chính nhà nước đề nghị giải quyết thủ tục hành chính hoặc có kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính, phải chấp hành các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết thủ tục hành chính. 2. Trường hợp đề nghị, kiến nghị hoặc đề xuất đã quá thời hạn theo quy định của pháp luật mà chưa được giải quyết, cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc quy định xử lý các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính. Điều 9. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quy chế này; tổng hợp các kiến nghị, đề xuất của các sở, ban, ngành, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những nội dung, quy định không còn phù hợp với quy định hiện hành; 2. Định kỳ hàng năm, đánh giá việc thực hiện phối hợp trong giải quyết các thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành trong tỉnh, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định./. |
Quyết định
Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh
Số hiệu: 60/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 19/11/2008
- Ngày hiệu lực
- 30/11/2008
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Phi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
17/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.