Quyết định

Ban hành Quy định về chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng trồng hiệu quả thấp sang trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày

Số hiệu: 60/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
11/9/2008
Ngày hiệu lực
21/9/2008
Người ký
Trương Tấn Thiệu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 18/05/2014).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng trồng hiệu quả thấp sang trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng;

Căn cứ Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ngày 07/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác;

Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn;

Thực hiện Công văn số 209/BNN-LN ngày 24/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển diện tích đất có rừng sang trồng Cao su;

Thực hiện Công văn số 1326/BNN-LN ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn lập thủ tục phê duyệt, cấp phép khai thác, tận thu gỗ;

Căn cứ Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 19/3/2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 23/4/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Danh mục loài cây tái sinh có mục đích trong rừng tự nhiên thuộc quy hoạch là rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 181/TTr-SNN ngày 03/9/2008; Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 122/STP-XDVB ngày 09/9/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng trồng hiệu quả thấp sang trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy định này.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các  huyện; Giám đốc các ban quản lý rừng, công ty lâm nghiệp; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Trương Tấn Thiệu

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Về chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng rồng hiệu quả thấp sang trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày

(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND ngày 11/9/2008

 của UBND tỉnh)  

_________________

I. Nguyên tắc chung

1. Căn cứ vào quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2006 - 2010 theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 19/3/2007 của UBND tỉnh; quy hoạch sử dụng đất chi tiết của các địa phương, đơn vị.

2. Rừng được phép cải tạo là rừng tự nhiên nghèo kiệt bị tác động mạnh hoặc rừng trồng hiệu quả thấp thuộc quy hoạch rừng sản xuất, được UBND tỉnh chấp thuận vị trí, diện tích.

3. Kết quả khảo sát, đánh giá về điều kiện đất đai (đánh giá khả năng thích nghi đất đai của các loại hình sử dụng đất), hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tại khu vực thực hiện dự án phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và ra quyết định công nhận.

4. Chủ đầu tư xây dựng dự án hoặc phương án (dự án đối với tổ chức, phương án đối với hộ gia đình và cá nhân) sản xuất kinh doanh trên diện tích được chuyển đổi, được giao, được cho thuê phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định.

5. Có đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ; được thông qua hội đồng thẩm định.

6. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt dự án chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng trồng hiệu quả thấp sang trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày theo đúng quy định.

II. Trình tự, thủ tục

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1.1. Hướng dẫn các chủ rừng, tổ chức, cá nhân được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương, vị trí, diện tích chuyển đổi hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp sang trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày lập đầy đủ hồ sơ gồm:

a) Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng rừng của đơn vị tư vấn có đủ chức năng được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và ra Quyết định số công nhận kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng rừng.

b) Bản đồ hiện trạng rừng và đất rừng chuyển đổi sang trồng cây công nghiệp dài ngày (sử dụng hệ toạ độ VN 2000, tỷ lệ từ 1/10.000 đến 1/5.000).

c) Xây dựng dự án, phương án chuyển đổi hiện trạng rừng sang trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày, trong dự án, phương án phải có được những nội dung cơ bản sau: Tóm tắt dự án, điều kiện đất đai (lập địa), đánh giá khả năng thích nghi đất đai với loại hình sử dụng đất; kế hoạch sử dụng đất, kỹ thuật canh tác; phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường, tiến độ thực hiện dự án.

1.2. Tổ chức thẩm định báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng rừng theo đề nghị của chủ rừng (do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì). Nội dung thẩm định thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản quy phạm liên quan khác. Kết quả thẩm định được thể hiện bằng quyết định phê duyệt của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1.3. Thẩm định dự án và trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt dự án.

1.4. Hướng dẫn chủ rừng thiết kế, khai thác tận thu và tiêu thụ lâm sản tận thu, tận dụng sau khi dự án đã có đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ngày 07/7/2005 và Công văn số 1326/BNN-LN ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt.

 1.5. Xây dựng phương án trồng rừng; trồng cây công nhhiệp thay thế diện tích rừng được chuyển đổi.

1.6. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh ra quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích sử dụng đất không phải lâm nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

2.1. Hướng dẫn chủ rừng, chủ dự án lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại: Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ, đối với những dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của tỉnh.

2.2. Hướng dẫn chủ rừng, chủ dự án liên hệ với Bộ Tài nguyên và Môi trường để được đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ.

2.3. Tiếp nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường của chủ rừng, xem xét đề xuất UBND tỉnh thành lập hội đồng thẩm định đánh giá tác động môi trường đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của tỉnh.

2.4. Hướng dẫn chủ rừng, chủ dự án lập hồ sơ thuê đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện trình tự, thủ tục đúng quy định của pháp luật hiện hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/09/2008
    Ban hành
  2. 21/09/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/05/2014

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành8

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.