|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định phân cầp quản lý và thực hiện dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh _______________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/ 12/2002; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 438/TTr-SXD ngày 28 tháng 5 năm 2008, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định phân cấp quản lý và thực hiện dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với Quyết định này đều không có hiệu lực thi hành. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chỉ đạo triển khai, hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Phân cấp quản lý và thực hiện dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (Ban hành theo Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND ngày 24/ 7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) ____________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về: Danh mục dịch vụ công ích đô thị; lập dự toán, lựa chọn phương thức thực hiện, thi công và nghiệm thu; trách nhiệm các cơ quan, đơn vị trong hoạt động dịch vụ công ích đô thị; phương thức thanh toán, quyết toán thực hiện trên địa bàn tỉnh. Các dịch vụ công ích đô thị được áp dụng là các dịch vụ được Ngân sách Nhà nước thanh toán chi phí thực hiện, được phân loại danh mục theo Nghị định 31/2005/NĐ-CP như sau: Danh mục B: (thực hiện phương thức giao kế hoạch hoặc đặt hàng) - Nạo vét duy trì hệ thống thoát nước đô thị; - Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị. Danh mục C: (thực hiện phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng) - Sản xuất và duy trì cây xanh đô thị; - Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đô thị. Điều 2. Đối tượng áp dụng Mọi tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước để thực hiện các dịch vụ công ích đô thị nêu trên đều phải tuân thủ quy định này. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia thực hiện các dịch vụ công ích đô thị. Chương II VIỆC LẬP, PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN CÁC DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ Điều 3. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị trong hoạt động dịch vụ công ích đô thị. Căn cứ vào khối lượng dịch vụ công ích tại từng huyện, thị, các khu kinh tế, Chủ tịch UBND huyện, thị, Trưởng ban quản lý các khu kinh tế tự cân đối ngân sách theo nội dung quyết định phân cấp ngân sách hiện hành của tỉnh để thực hiện việc quản lý và thực hiện hoạt động dịch vụ công ích đô thị tại địa bàn mình quản lý. Cụ thể: 1. UBND huyện, thị: a) UBND huyện, thị là cấp quyết định đầu tư nguồn vốn ngân sách huyện, thị (hoặc nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của tỉnh) có trách nhiệm phê duyệt dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị do Phòng Tài chính kế hoạch thẩm định. b) Phòng Công thương hoặc Phòng Quản lý đô thị là Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập dự toán và tổ chức thực hiện dịch vụ công ích đô thị nguồn vốn ngân sách huyện, thị (hoặc vốn hỗ trợ có mục tiêu của tỉnh). c) Phòng Tài chính kế hoạch có trách nhiệm thẩm định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị. Thời gian thẩm định không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trình UBND huyện, thị phê duyệt (đối với dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị không lớn hơn 05 tỷ đồng). d) Trường hợp dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị lớn hơn 05 tỷ đồng, Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Ban quản lý các khu kinh tế: a) Ban quản lý các khu kinh tế: thực hiện theo điểm e, khoản 03, Điều 38 Nghị định 29/2008/NĐ-CP về nhiệm vụ và quyền hạn Ban Quản lý khu kinh tế. b) Ban quản lý được tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt chi phí dịch vụ công ích đô thị tại khu kinh tế trên địa bàn mình quản lý. 3. Chủ đầu tư: a) Trước tháng 10 hàng năm phải tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn mình quản lý theo phân cấp hoặc trình UBND tỉnh phê duyệt (sau khi đã được Sở Xây dựng thẩm định) làm cơ sở để thực hiện theo phương thức đầu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các dịch vụ công ích theo đúng quy định pháp luật. b) Trực tiếp kiểm tra, giám sát và có trách nhiệm toàn diện về hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách thực hiện dịch vụ công ích đô thị thuộc địa bàn mình quản lý. c) Báo cáo tổng kết công tác dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn mình quản lý cho Sở Xây dựng trước 15/6 và 15/12 hàng năm theo quy định. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ dự toán dịch vụ công ích đô thị được duyệt phối hợp cùng Sở Tài chính phân khai kế hoạch vốn sự nghiệp thị chính hàng năm. 5. Sở Tài chính, Phòng Tài chính kế hoạch: a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách vốn sự nghiệp Kiến thiết thị chính báo cáo UBND tỉnh, để trình HĐND tỉnh xem xét phê chuẩn trong phương án phân bổ ngân sách tỉnh hàng năm. b) Phòng Tài chính kế hoạch huyện tham mưu cho UBND huyện, thị cân đối ngân sách trình cho HĐND huyện, thị quyết định phân bổ ngân sách để triển khai thực hiện dịch vụ công ích đô thị hàng năm trên địa bàn mình quản lý. c) Sở Tài chính thẩm tra trình UBND tỉnh, Phòng Tài chính - Kế hoạch trình UBND huyện, thị phê duyệt hồ sơ quyết toán công tác dịch vụ công ích đô thị do chủ đầu tư lập theo phân cấp. d) Thời gian thẩm tra hồ sơ quyết toán: Không quá 60 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, huyện: a) Kiểm soát và thanh toán vốn hoạt động dịch vụ công ích đô thị theo quy định hiện hành. b) Thời gian kiểm soát thanh toán kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ: không quá 07 ngày làm việc 7. Sở Xây dựng: a) Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. b) Thẩm định, trình UBND tỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích lớn hơn 05 tỉ đồng do chủ đầu tư lập. c) Thời gian thẩm định hồ sơ dự toán chi phí dịch vụ công ích: Không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. d) Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra kết quả thực hiện công tác dịch vụ công ích đô thị của các tổ chức, cá nhân. đ) Tổng hợp toàn diện công tác dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 20/6 và 20/12 hàng năm. 8. Tổ chức, cá nhân (Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế) tham gia sản xuất và cung ứng dịch vụ công ích đô thị: a) Thực hiện việc đăng ký kinh doanh, ký kết hợp đồng và hạch toán kinh tế theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị do mình cung ứng; b) Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian; c) Được chủ đầu tư (Nhà nước) thanh toán theo giá hoặc phí đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; d) Được hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị theo quy định của Nhà nước. đ) Đối với công ty Nhà nước còn được hưởng thêm các quyền và nghĩa vụ khác theo khoản 02 – Điều 6 Nghị định 31/2005/NĐ-CP. Điều 4. Tổ chức lập dự toán, lựa chọn phương thức thực hiện, thi công và nghiệm thu. 1. Lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị: a) Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được chủ đầu tư tổ chức lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2008/TT-BXD và Bộ đơn giá của UBND Tỉnh Tây Ninh đã công bố như sau: + Công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị: theo văn bản số 1791/UBND-KTTH của UBND tỉnh Tây Ninh ngày 29/4/2008. + Công tác thu gom vận chuyển và xử lý rác: theo văn bản số 1791/UBND-KTTH của UBND tỉnh Tây Ninh ngày 29/4/2008. + Công tác nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị: theo văn bản số 2846/UBND-KTTH của UBND tỉnh Tây Ninh ngày 31/10/2007. + Công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng: theo văn bản số 2846/UBND-KTTH của UBND tỉnh Tây Ninh ngày 31/10/2007. Tuỳ theo mức lương tối thiểu trong bảng đơn giá áp dụng các hệ số nhân công cho phù hợp theo Thông tư hướng dẫn số 03/2008/TT-BXD. Trường hợp Nhà nước thay đổi các chính sách chế độ về đơn giá, Sở xây dựng sẽ có hướng dẫn điều chỉnh giá dự toán dịch vụ công ích cho phù hợp. b) Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được duyệt là chi phí tối đa để chủ đầu tư làm cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định chi phí dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng, hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện các dịch vụ công ích đô thị (tùy theo loại hình dịch vụ). 2. Chọn tổ chức, cá nhân (Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế) và phương thức thực hiện: Trên cơ sở dự toán được duyệt, chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để thực hiện theo một trong các phương thức sau: a) Giao kế hoạch hoặc đặt hàng đối với danh mục dịch vụ công ích loại B; b) Đấu thầu hoặc đặt hàng đối với danh mục dịch vụ công ích loại C; c) Việc lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: + Đấu thầu; + Đặt hàng; + Giao kế hoạch. 3. Ký kết hợp đồng thực hiện: Sau khi quyết định phương thức, lựa chọn được đối tác, xác định được giá dịch vụ công ích, chủ đầu tư tiến hành ký kết hợp đồng thực hiện với tổ chức, cá nhân (doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế) hoạt động dịch vụ công ích. 4. Quá trình thực hiện thi công và nghiệm thu: Chủ đầu tư thường xuyên kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về chất lượng, khối lượng công việc theo hợp đồng đã ký kết. Căn cứ trên hợp đồng đã ký, hàng tháng Chủ đầu tư phối hợp cùng các đơn vị chức năng và tổ chức, cá nhân (doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế) thực hiện dịch vụ công ích tổ chức nghiệm thu khối lượng công việc một lần cho từng loại công tác vào các ngày cuối tháng (từ 25 – 30). Tổng hợp thành khối lượng nghiệm thu cho từng quí, để lập hồ sơ thanh toán quí, năm. Điều 5. Phương thức thanh toán, quyết toán 1. Đối với loại hình dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao kế hoạch: Thanh toán khối lượng theo hợp đồng đã ký giữa chủ đầu tư với tổ chức, cá nhân (doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế) thực hiện dịch vụ công ích hàng tháng, quyết toán khối lượng hàng năm. 2. Đối với loại hình dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu: Thực hiện việc thanh toán, quyết toán theo hợp đồng đã ký giữa chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân (doanh nghiệp) thực hiện dịch vụ công ích. 3. Tổ chức, cá nhân (Doanh nghiệp) hoạt động dịch vụ công ích có trách nhiệm lập báo cáo tài chánh theo quy định hiện hành, Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của báo cáo tài chánh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Điều khoản thi hành Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các ngành chức năng liên quan và có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các hoạt động dịch vụ công ích đô thị của các đơn vị nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn ngân sách đúng quy định, đạt hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết, nếu vượt thẩm quyền sẽ trình UBND tỉnh xem xét giải quyết./.
|
||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định phân cầp quản lý và thực hiện dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 60/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 24/7/2008
- Ngày hiệu lực
- 3/8/2008
- Người ký
- Nguyễn Văn Châu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển đô thị
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 30/09/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 24/07/2008Ban hành
- 03/08/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 30/09/2018Thay thế bởi Quyết định 34/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 29/2008/NĐ-CP
Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 31/2005/NĐ-CP
Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 06/2008/TT-BXD
Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển đô thị
03/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
35/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
111/2025/UBTVQH15•Ủy ban thường vụ Quốc hội
Về phân loại đô thị
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
269/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Về phát triển đô thị thông minh
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2025Nghị định
03/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang
Ban hành quy định quản lý, vận hành chiếu sáng đô thị; phân cấp quản lý, vận hành chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2025Quyết định
23/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
38/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.