|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành chính sách khen thưởng đối với công tác Dân số gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Bình Phước ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua Khen thưởng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng; Xét đề nghị của liên ngành và Biên bản cuộc họp liên ngành số 01/BBLN ngày 28/4/2006 giữa Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh, Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh, sở Tài chính về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung chính sách khen thưởng theo Quyết định số 769/QĐ-UB ngày 04/6/1997 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành một số chế độ, chính sách khen thưởna đôi với công tác Dân số gia đình và trẻ em như sau : 1.Chính sách khuyến khích: - Thưởng thêm 100.000đ/ca cho đối tượng triệt sản và thưởng cho người vận động 30.000đ/ca triệt sản. Tùy tình hình nsân sách địa phương, UBND cấp huyện và cấp xã hỗ trợ thêm cho người chăm sóc đốì tượng triệt sản. 2.Thưởng cộng đồng : a.Hàng năm mỗi huyện, thị chọn 01 xã, phường, thị trấn đạt các tiêu chuẩn sau để khen thưởng: -Có thành tích giảm tỷ lệ người sinh con thứ 3 nhiều nhất. -Không có trẻ em bị xâm hại tình dục, tính mạng. -Không có trẻ em vi phạm pháp luật. -Không có trẻ em lang thang. -Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng theo kế hoạch giao hàng năm. -Không có bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội từ gia đình. -Số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa trên 90%. * Mức thưởng : 3.000.000đ/xã, trong đó chi 50% thưởng trực tiếp cho cán bộ chuyên trách và cộng tác viên Dân số gia đình và trẻ em. b.Hàng năm, những xã, phường, thị trấn đạt các thành tích toàn diện về chương trình dân số gia đình và trẻ em được thưởng 5.000.000đ/xã kèm theo cờ thi đua xuất sắc. Trong đó: chi 50% thưởng trực tiếp cho cán bộ chuyên trách và cộng tác viên dân số gia đình và trẻ em. Những khu phố, thôn ấp đạt thành tích toàn diện như cấp xã được thưởng 2.000.000đ kèm theo bằng khen. Trong đó: chi 20% thưởng trực tiếp cho cộng tác viên dân số gia đình và trẻ em. Tiêu chuẩn : -Không có người sinh con thứ 3 trở lên. -Không có trẻ em bị xâm hại tình dục, tính mạng. -Không có trẻ em vi phạm pháp luật. -Không có trẻ em lang thang. -Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng theo kế hoạch giao hàng năm. -Không có bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội từ gia đình. -Số hộ đạt tiêu chuẩn gia đinh văn hóa trên 90%. * Mỗi xã, phường, thị trấn liên tục trong 3 năm đạt thành tích toàn diện được thưởng là 7.000.000đ/xã kèm theo cờ thi đua xuất sắc.Trong đó chi 50% thưởng trực tiếp cho Ban Dân số - Gia đình và Trẻ em và cộng tác viên dân số gia đình và trẻ em. Mỗi khu phố, thôn, ấp liên tục trong 3 năm đạt thành tích toàn diện được khen thưởng 4.000.000đ/khu phố kèm theo Bằng khen. Trong đó: chi 50% thưởng trực tiếp cho Ban điều hành ấp và cộng tác viên dân số gia đình và trẻ em. c.Số tiền khen thưởng còn lại được dùng vào các hoạt động phúc lợi của cộng đồng tại địa phương, gồm: chi mua đồ dùng học tập cho các Trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trang thiết bị cho nhà văn hóa cộng đồng... 3.Kinh phí: Sử dụng nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia và địa phương. Điều 2. Các chính sách cho người triệt sản, người vận động triệt sản được thực hiện ngay sau khi hoàn thành công việc. Các chính sách cho địa phương thực hiện đạt các tiêu chuẩn được xét chọn vào cuối mỗi năm (các địa phương phải có đăng ký và đề nghị úy ban dân số gia đình và trẻ em tỉnh phúc tra khen thưởng). Ngoài các đôi tượng khen thưởng trên, các đơn vị và cá nhân sau một năm tham gia công tác Dân số gia đình và trẻ em hoàn thành tốt nhiệm vụ và có thành tích xuất sắc được xét khen thưởng theo chế độ quy định hiện hành. Điều 3. Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh, Thường trực Hội đồng TĐKT tỉnh và các Sở, ngành có liên quan tổ chức phát động phong trào thi đua, phôi hợp kiểm tra, đánh giá, giám sát để khen thưởng đúng đốì tượng tiêu chuẩn theo Quyết định này. Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 769/QĐ-UB ngày 4/6/1997 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài chính, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Thủ trưởng các sở, Ban ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
||||
Quyết định
Về việc ban hành chính sách khen thưởng đối với công tác Dân số gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 60/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 31/5/2006
- Ngày hiệu lực
- 10/6/2006
- Người ký
- Đang cập nhật
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.