Quyết định

V/v Quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ khi tham gia huấn luyện, hoạt động theo Pháp lệnh Dân quân tự vệ

Số hiệu: 60/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
20/10/2006
Ngày hiệu lực
30/10/2006
Người ký
Nguyễn Duy Việt
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dân quân tự vệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 01/2012/QĐ-UBND (hiệu lực 27/01/2012).

QUYẾT ĐỊNH

V/v Quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ khi tham gia huấn luyện, hoạt động theo Pháp lệnh Dân quân tự vệ

__________________________________________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Dân quân tự vệ ngày 29/4/2004;

Thực hiện Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ về Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ; Thông tư liên tịch số 46/2005/TTLT-BQP-BKH&ĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 20/4/2005 của Bộ Quốc phòng - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 184/2004/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh tại Tờ trình số 1112/TTr-BCH ngày 03/10/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ khi tham gia huấn luyện, hoạt động được hưởng mức trợ cấp với hệ số là 0,04 của mức lương tối thiểu.

Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ ngày công huấn luyện hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ do ngân sách xã, phường, thị trấn và cá cơ quan, đơn vị bố trí trong dự toán hàng năm. Đối với các doanh nghiệp việc chi trả thực hiện theo các quy định về quản lý tài chính doanh nghiệp hiện hành.

Điều 2. Giao Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện thành phố và Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/10/2006
    Ban hành
  2. 30/10/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/01/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân quân tự vệ

794/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng, trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
62/2025/TT-BQPBộ Quốc phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 93/2024/TT-BQP ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ.

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
23/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với thôn, ấp, khu đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
10 /2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2023Quyết định
09/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân tại chỗ, thường trực, cơ động, phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định quản lý đường bộ được phân cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.