|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về Quy định mức hỗ trợ và thanh toán cước vận chuyển gỗ tròn nhập khẩu vận chuyển về tỉnh để chế biến hàng xuất khẩu ________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH - Căn cứ điều 10 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; - Căn cứ Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ tại cuộc họp thường kỳ tháng 02 năm 2004, tại công văn số 48-KL, ngày 17/2/2004. - Xét đề nghị của Sở Tài chính tỉnh Gia Lai tại công văn số 299/CV-TC, ngày 26/4/2004 về việc đề nghị quy định mức hỗ trợ và thanh toán cước vận chuyển gỗ tròn nhập khẩu về tỉnh để chế biến hàng xuất khẩu; QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay quy định mức hỗ trợ cước vận chuyển gỗ tròn nhập khẩu, đối tượng được hỗ trợ và thủ tục thanh toán như sau: 1- Mức hỗ trợ cước vận chuyển: a/ Mức hỗ trợ cước vận chuyển từ Cảng Quy Nhơn về Thị xã An Khê là 36.000đ/m3 (bao gồm thuế VAT) b/ Mức hỗ trợ cước vận chuyển từ Cửa khẩu Bờ Y về Trạm Sao Mai - giáp địa phận huyện Chư Păh là 34.000đ/m3 (bao gồm thuế VAT) c/ Đối với lượng gỗ nhập khẩu từ các Cửa khẩu khác đưa về tỉnh để chế biến xuất khẩu thì được hỗ trợ mức cước vận chuyển tối đa bằng mức hỗ trợ cước vận chuyển từ Cảng Quy Nhơn về thị xã An Khê. 2- Đối tượng được hỗ trợ: a/ Đơn vị trực tiếp nhập khẩu gỗ tròn vận chuyển về tỉnh để chế biến hàng xuất khẩu. b/ Các đơn vị trên địa bàn mua gỗ nhập khẩu của các đơn vị khác (trong hoặc ngoài tỉnh) tự vận chuyển từ Cửa khẩu (Cảng) về tỉnh để chế biến hàng xuất khẩu. 3- Thủ tục hồ sơ thanh toán: a/ Đối tượng 1 (Đối tượng trực tiếp nhập khẩu gỗ tròn vận chuyển về tỉnh để chế biến hàng xuất khẩu) hồ sơ gồm 7 chứng từ sau: - Tờ trình đề nghị hỗ trợ cước vận chuyển gỗ tròn nhập khẩu. - Tờ khai hàng hoá nhập khẩu (có phụ lục kèm theo) - Hợp đồng kinh tế giữa đơn vị xuất khẩu và nhập khẩu gỗ tròn. - Hoá đơn xuất kho. - Lý lịch gỗ. - Biên bản xác minh của cơ quan Kiểm lâm nơi có Cửa khẩu nhập. - Biên bản kiểm tra số lượng gỗ nhập khẩu của Chi cục kiểm lâm Gia Lai. b/ Đối tượng 2 (Đối tượng trực tiếp mua gỗ nhập khẩu của các đơn vị khác tự vận chuyển về tỉnh để chế biến hàng xuất khẩu) hồ sơ như đối tượng 1 và kèm theo 2 chứng từ sau: - Tờ khai hàng hoá nhập khẩu (có phụ lục kèm theo). - Bản sao có xác nhận trích khối lượng của cơ quan Kiểm lâm nơi có cửa khẩu nhập. Điều 2: Giao Sở Tài chính chủ trì và phối hợp với các Sở Kế hoạch và đầu tư, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cục Thống kê và Chi cục Kiểm lâm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện. - Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị nhập khẩu gỗ tròn thủ tục hồ sơ thanh quyết toán hỗ trợ cước vận chuyển theo đúng quy định hiện hành. - Các doanh nghiệp được thanh toán hỗ trợ cước vận chuyển nhập khẩu gỗ tròn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hồ sơ thanh toán theo đúng quy định của Quyết định này. Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Cục Thống Kê, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm và Giám đốc các doanh nghiệp có nhập khẩu gỗ tròn, chế biến gỗ xuất khẩu và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Về Quy định mức hỗ trợ và thanh toán cước vận chuyển gỗ tròn nhập khẩu vận chuyển về tỉnh để chế biến hàng xuất khẩu
Số hiệu: 60/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 11/5/2004
- Ngày hiệu lực
- 11/5/2004
- Người ký
- Nguyễn Vỹ Hà
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 14/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 11/04/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 11/05/2004Ban hành
- 11/05/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 11/04/2020Thay thế bởi Quyết định 14/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.