|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH V/v ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đài truyền thanh xã, phuờng, thị trấn ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; Căn cứ Quyết định số 115/HĐBT ngày 1/9/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về công tác phát thanh, truyền thanh, truyền hình và Thông tư số 808/TT- TH ngày 07/12/1984 của Ủy ban Phát thanh, truyền hình Việt Nam hướng dẫn về tổ chức bộ máy phát thanh, truyền thanh, truyền hình các cấp ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh Truyền hình Thái Bình tại Tờ trình số 117/TT-PTTH ngày 10 tháng 11 năm 2001; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn. Điều 2. Đài Phát thanh Truyền hình Thái Bình chỉ đạo đài Truyền thanh huyện, thị xã hướng dẫn về chuyên môn, đôn đốc, theo dõi công tác tổ chức hoạt động truyền thanh của đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốic Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Giám đốc sở Tài chính - Vật giá, Trưởng Ban tổ chức Chính quyền tỉnh, các đồng chí Giám đốc sở, Thủ trưởng ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY CHẾ Tổ chức và hoạt động cửa đài truyền thanh xã, phường, thị trấn (Kèm theo quyết định số 60/2002/QĐ-UB ngày 16/8/2002) ________________________ CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn (gọi là đài truyền thanh cơ sở) là phương tiện thông tin tuyên truyền của Đảng bộ, chính quyền địa phương, là diễn đàn của nhân dân, là nhịp cầu nối liền giữa dân với Đảng và Nhà nước, là công cụ điều hành của cấp ủy chính quyền xã, phường, thị trấn. Điều 2. Đài truyền thanh cơ sở chịu sự hướng dẫn về chuyên môn trực tiếp của đài truyền thanh huyện, thị xã. Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, quản lý mọi hoạt động của đài truyền thanh cơ sở theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Đài truyền thanh cơ sở có mối quan hệ chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội nhằm phát huy tác dụng phục vụ có hiệu qủa nhiệm vụ chính trị của địa phương. CHƯƠNG II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Điều 4. Đài truyền thanh cơ sở có chức năng nhiệm vụ: 1- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương đến mọi người dân trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 2- Tổ chức biên tập truyền thanh những tin tức của địa phương phục vụ theo yêu cầu nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 3- Tiếp âm đài truyền thanh huyện, thị xã, Đài PT-TH Thái Bình, Đài tiếng nói Việt Nam theo quy định đảm bảo ngày ba lần vào các buổi: Sáng, trưa, chiều. 4- Tổ chức khai thác và quản lý, giữ gìn, bảo quản tốt các phương tiện vật tư, tài sản mạng lưới truyền thanh hiện có. Mọi hoạt động chuyên môn nghiệp vụ phải đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, để mạng lưới truyền thanh thường xuyên hoạt động an toàn và đạt chất lượng cao. 5- Hàng năm lập kế hoạch đề xuất các biện pháp với UBND xã, phường, thị trấn để thực hiện củng cố, và phát triển có hiệu quả mạng lưới truyền thanh cơ sở. Điều 5. Tổ chức của đài truyền thanh cơ sở: 1. Đài truyền thanh cơ sở được tổ chức và thành lập ở xã, phường, thị trân do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định thành lập. Đội ngũ truyền thanh phải là người có hộ khẩu và cư trú thường xuyên ở xả, phường, thị trấn, có sức khỏe, nhiệt tình với công việc; bản thân và gia đình chấp hành tốt đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nhiệt tình trách nhiệm và có năng lực làm công tác truyền thanh cơ sở. Đài truyền thanh cơ sở được tổ chức đội ngũ cộng tác viên tham gia viết tin bài góp phần làm phong phú nội dung chương trình của đài. 2. Đài truyền thanh cơ sở được bố trí 3 người gồm Trưởng đài, một nhân viên kỹ thuật truyền thanh và một nhân viên biên tập phát thanh. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định bổ nhiệm Trưởng đài truyền thanh cơ sở bố trí và quyết định việc bố trí, sử dụng nhân viên biên tập, kỹ thuật truyền thanh cơ sở sau khi tham khảo ý kiến với Giám đốc Đài Truyền thanh huyện, thị xã. Điều 6. Đội ngũ những người làm công tác truyền thanh cơ sở có nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Trưởng đài truyền thanh cơ sở có nhiệm vụ: Quản lý, biên tập, điều hành mọi hoạt động hàng ngày của đài, chịu trách nhiệm trước UBND xã, phường, thị trấn về hoạt động truyền thanh của xã, phường, thị trân, tổ chức biên tập chương trình truyền thanh của xã, phường, thị trấn và chịu trách nhiệm về chương trình đó. Các tin, bài trước khi truyền thanh phải được lãnh đạo Đảng ủy, UBND xã, phường, thị trấn phê duyệt. Trưởng đài truyền thanh được Đảng ủy, HĐND, UBND, hợp tác xã và các đoàn thể tại địa phương mời dự các cuộc họp bàn công việc có liên quan đến công tác tuyên truyền... 2. Nhân viên kỹ thuật truyền thanh có nhiệm vụ: Trực máy, khai thác các chương trình phát thanh của đài truyền thanh huyện, thị xã; Đài Phát thanh truyền hình Thái Bình; Đài Tiếng nói Việt Nam và các chương trình truyền thanh của địa phương. Có trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường dây và phương tiện kỹ thuật khi bị hư hỏng. 3. Nhân viên biên tập và phát thanh truyền thanh có nhiệm vụ viết, biên tập và đọc các chương trình truyền thanh của địa phương theo chương trình và kế hoạch tuyên truyền đã được quy định. CHƯƠNG III CƠ SỞ VẬT CHẤT, CHẾ ĐỘ, KINH PHÍ PHỤC VỤ CHO ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ Điều 7. Đài truyền thanh cơ sở được tạo điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của công tác truyền thanh cơ sở. Điều 8. Chế độ với trưởng đài truyền thanh, nhân viên kỹ thuật truyền thanh, nhân viên biên tập truyền thanh cơ sở. Trường đài truyền thanh cơ sở được hưởng phụ cấp hàng tháng là 180.000đ. Nhân viên kỹ thuật, nhân viên biên tập truyền thanh được hưởng phụ cấp hàng tháng là 100.000đ. Được áp dụng chế độ khen thưởng, kỷ luật theo quy định hiện hành. Được tham dự các lớp bồi dưỡng kiến thức nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu nhiệm vụ được giao. Điều 9. Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của đài truyền thanh cơ sở được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn. CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Đài phát thanh Truyền hình Thái Bình chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thị xã; Đài truyền thanh huyện, thị xã hưởng dẫn, tổ chức triển khai, đôn đốc các xã, phường, thị trấn thực hiện. |
||||
Quyết định
ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đài truyền thanh xã, phường, thị trấn
Số hiệu: 60/2002/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
- Ngày ban hành
- 16/8/2002
- Ngày hiệu lực
- 16/8/2002
- Người ký
- Bùi Tiến Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 13/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 01/11/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 16/08/2002Ban hành
- 16/08/2002Bắt đầu có hiệu lực
- 01/11/2018Thay thế bởi Quyết định 13/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
37/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2024Quyết định
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình, hoạt động báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2023Quyết định
06/2023/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Hướng dẫn nguyên tắc biên tập, phân loại và cảnh báo nội dung phát thanh, truyền hình thể thao, giải trí theo yêu cầu trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
05/2023/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của TT số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, GCN, GP và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại NĐ số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ PTTH
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
71/2022/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2022Nghị định
27/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định quản lý đường bộ được phân cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.