Quyết định

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm thông tin xúc tiến Thương mại thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 60/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
6/5/2002
Ngày hiệu lực
16/5/2002
Người ký
Nguyễn Bá Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dịch vụ thương mại
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Ban hành Quy chế t chc và hoạt động của Trung tâm thông tin xúc tiến Thương mại thành phố Đà Nẵng

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 06 năm 1994;

- Căn cứ Quyết định số 3667/1998/QĐ-UB ngày 30 tháng 6 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về quản lý tổ chức-bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức hành chính- sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND thành phố Đà Nẵng;

- Căn cứ Quyết định số 3309/1998/QĐ-UB ngày 11 tháng 6 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Trung tâm thông tin xúc tiến Thương mại thành phố Đà Nẵng

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại và Trưởng ban Ban tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm thông tin xúc tiến Thương mại thành phố Đà Nẵng;

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và HĐND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố,Giám đốc các Sở: Thương mại, kế hoạch và Đầu tư, Tài chính-Vật giá, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố có liên quan, Giám đốc Trung tâm thông tin xúc tiến Thương mại thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

NGUYỄN BÁ THANH

 

QUY CH

Tổ chức và hoạt động của Trung tâm thông tin xúc tiến Thương mại thành phố Đà Nẵng

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 60/2002/QĐ-UB ngày 06 tháng 5 năm 2002 của y ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Trung tâm thông tin xúc tiến Thương mại thành phố Đà Nẵng thuộc Sở Thương mại thành phố Đà Nẵng, được thành lập theo Quyết định số 3309/1998/QĐ-UB ngày 11 tháng 6 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng.

- Tên giao dịch quốc tế:

DANANG TRADE PROMOTION INFORMATION CENTER.

- Viết tắt: TPIC.

Điều 2: Trung tâm thông tin xúc tiến Thương mại thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu theo quy định và được mở tài khoản để giao dịch.

- Trụ sở của Trung tâm đặt tại số nhà 23, đường Trần Quý Cáp, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Điều 3: Cơ chế quản lý tài chính của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính Phủ; Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan chức năng có liên quan.

Chương II

NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC, BỘ MÁY VÀ LAO ĐỘNG

Điều 4: Ngoài các chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 3309/1998/QĐ-UB ngày 11 tháng 6 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng, Trung tâm có quyền:

Liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước trong các lĩnh vực có liên quan đến công tác xúc tiến thương mại nhằm tạo cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động của Trung tâm.

Điều 5: Trung tâm có Giám đốc phụ trách, Phó Giám đốc, kế toán và các phòng (hoặc bộ phận) chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc.

1. Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Thương mại thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng;

2. Phó Giám đốc và Kế toán Trung tâm do Giám đốc Sở Thương mại bố nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm;

3. Việc thành lập các phòng (tương đương) và bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Trung tâm do Giám đốc Sở Thương mại quy định theo phân cắp quản lý.

Điều 6: Căn cứ vào tình hình khối lượng công việc thực tế và khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Trung tâm được ký kết hợp đồng lao động theo đúng các quy định của Nhà nước.

Điều 7: Chế độ tiền lương và phụ cấp:

1. Chế độ tiền lương Trung tâm được áp dụng theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức-viên chức hành chính, sự nghiệp và các lực lượng vũ trang.

2. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Trung tâm được thực hiện:

a/ Giám đốc Trung tâm được hưởng hệ số: 0,3;

b/ Phó Giám đốc, Kế toán Trung tâm được hưởng hệ số: 0,2;

c/ Các chức vụ còn lại do Giám đốc Sở Thương mại quy định theo phân cấp quản lý.

Chương III

TRÁCH NHIỆM, NGUYÊN TC LÀM VIỆC

Điều 8: Giám đốc Trung tâm là người chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các hoạt động của Trung tâm trước Giám đốc Sở Thương mại và trước pháp luật.

- Giám đốc Trung tâm quy định cụ thể nội quy, lề lối làm vệc của Trung tâm; nhiệm vụ, quyền hạn, các mối quan hệ công tác, phối hợp của các phòng chuyên môn nghiệp vụ và cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của Trung tâm.

Điều 9: Giúp việc cho Giám đốc Trung tâm có các Phó Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những phần công việc được phân công.

- Khi Giám đốc Trung tâm đi công tác vắng, có một Phó Giám đốc Trung tâm được ủy quyền thay mặt điều hành hoạt động của Trung tâm.

Điều 10: Trách nhiệm của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng:

1. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức thực hiện các công việc chuyên môn của Phòng; chịu sự quản lý, chỉ đạo và kiểm tra trực tiếp của Phó giám đốc Trung tâm được phân công theo dõi; chỉ đạo Phòng đó;

2. Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng đảm nhận phần công việc theo phân công củaTrưởng phòng.

Khi Trưởng phòng đi công tác vắng, có một Phó Trưởng phòng được ủy quyền thay mặt.

Điều 11: Kế toán Trung tâm có trách nhiệm tổ chức thực hiện các chế độ kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức và hoạt động của Trung tâm và theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan chủ quản về tính đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời của các số liệu kế toán và báo cáo kế toán của Trung tâm.

Chương III

CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 12: Với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và các cơ quan quản lý Nhà nước:

1. Trung tâm chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Thương mại, đồng thời chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng có liên quan theo luật định;

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định, chỉ thị và quy định có liên quan phù hợp với pháp luật hiện hành;

3. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất theo quy định và yêu cầu của công tác quản lý.

Điều 13: Giám đốc Sở Thương mại thành phố có nhiệm vụ:

1. Giúp UBND thành phố chỉ đạo, theo dõi, quản lý trực tiếp các hoạt động của Trung tâm theo Quy chế này và Đề án đã được cấp có thấm quyền phê duyệt;

2. Thực hiện công tác quản lý Nhà nước các hoạt động về thông tin xúc tiến thương mại, quản lý tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, lao động và các hoạt động khác của Trung tâm;

3. Phân cấp bằng quyết định cụ thể những công việc thuộc thẩm quyền cho Trung tâm (nếu có).

Điều 14: Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá thành phố chịu trách nhiệm quản lý, trực tiếp chỉ đạo về Tài chính, hướng dẫn cấp phát, quyết toán tài chính theo quy định của Quy chế này và quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 15: Với các cơ quan, đơn vị khác:

Quan hệ bình đẳng theo pháp luật nhưng có sự hỗ trợ, giúp đỡ, tôn trọng lẫn nhau và phối hợp chặt chẽ trong khi thực hiện nhiệm vụ với mục tiêu chung là đẩy mạnh phát triển hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16: Giám đốc Sở Thương mại chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc Giám đốc Trung tâm tổ chức thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện Quy chế, có vấn đề gì vướng mắc, Giám đốc Trung tâm báo cáo Giám đốc Sở Thương mại trình UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dịch vụ thương mại

05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định trách nhiệm xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát và quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/1/2026Quyết định
44/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2021Quyết định
21/2020/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định về nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2020Nghị quyết
17/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2020Quyết định
21/2018/TT-BCTBộ Công thương

Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động

Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2018Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.