Quyết định

Về việc chia tách thôn, thành lập tổ dân phố

Số hiệu: 60/2001/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
13/7/2001
Ngày hiệu lực
13/7/2001
Người ký
Nguyễn Vỹ Hà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc chia tách thôn, thành lập tổ dân phố

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Điều 41, 44 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 1994;

- Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở mỗi cấp;

- Căn cứ Quyết định số 164/TCCP-CCVC ngày 29-6-1995 của Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành “Quy chế tạm thời về tổ chức bản ở các xã miền núi; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng bản”;

- Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UB ngày 20-5-1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc “Quy định tạm thời việc thành lập, sát nhập, chia tách và đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh”;

- Xét Tờ trình số 45/TT-UB ngày 7-3-2001 của UBND huyện Chưpông về việc xin chia tách thôn để thành lập tổ dân phố thuộc thị trấn Chưprông;

- Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:

1. Thành lập tổ dân phố 1 và tổ dân phố 2 trên cơ sở chia thôn 8 của thị trấn Chưpông:

+ Tổ dân phố 1 gồm 236 hộ, 1.057 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp làng Bò (khu dân cư) và khu đất nông nghiệp; phía Tây giáp suối Ia Tung; phía Nam giáp tổ dân phố 2 (suối Da Dã); phía Bắc giáp suối Ia Tung và khu đất nông nghiệp.

+ Tổ dân phố 2 gồm 275 hộ, 1.015 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp rừng tràm; phía Tây giáp tổ dân phố 3 và tổ dân phố 4 (đường Trần Phú); phía Nam giáp thôn Hà Đông (đường Nguyễn Trãi) và rừng tràm; phía Bắc giáp tổ dân phố 1 (suối Ia Răng và suối Da Dã).

2. Thành lập tổ dân phố 3 và tổ dân phố 4 trên cơ sở chia thôn 7 của thị trấn Chưprông:

+ Tổ dân phố 3 gồm 117 hộ, 496 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp tổ dân phố 1 (suối Ia Răng) và tổ dân phố 2 (đường Trần Phú); phía Tây giáp tổ dân phố 5 (đường liên thôn); phía Nam giáp tổ dân phố 4 (đường Hùng Vương);  phía Bắc giáp khu đất nông nghiệp và khu nghĩa địa.

+ Tổ dân phố 4 gồm 207 hộ, 462 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp tổ dân phố 2 (đường Trần Phú); phía Tây giáp tổ dân phố 6 (đường Nguyễn Văn Trỗi); phía Nam giáp thôn Hà Đông (đường Nguyễn Trãi và đường liên thôn); phía Bắc giáp tổ dân phố 3 (đường Hùng Vương).

3. Thành lập tổ dân phố 5 và tổ dân phố 6 trên cơ sở chia làng Phìn của thị trấn Chưprông:

+ Tổ dân phố 5 gồm 122 hộ, 591 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp tổ dân phố 3 (đường liên thôn); phía Tây giáp khu đất nông nghiệp; phía Nam giáp tổ dân phố 6 (đường Hùng Vương); phía Bắc giáp khu đất nông nghiệp.

+ Tổ dân phố 6 gồm 112 hộ, 582 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp tổ dân phố 4 (đường Nguyễn Văn Trỗi); phía Tây giáp tiểu khu 11 (khu đất cao su); phía Nam giáp khu đất nông nghiệp; phía Bắc giáp tổ dân phố 5 (đường Hùng Vương).

Điều 2: Ủy ban nhân dân huyện Chưprông có trách nhiệm hướng dẫn cho UBND thị trấn Chưprông triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư mới.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Chưprông và Chủ tịch UBND thị trấn Chưprông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.