QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT, NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC, CÂY TRỒNG VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU CẦN THƠ, TỈNH CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24-4-1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng; Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT.BTC ngày 04-11-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24-4-1998 của Chính phủ; Công văn số 4448/TC-QLCS ngày 04-09-1999 của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1279/1998/QĐ.UBT ngày 05-6-1998 của UBND tỉnh Cần Thơ v/v ban hành bản quy định mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cần Thơ; Quyết định số 1280/1998/QĐ.UBT ngày 05-6-1998 của UBND tỉnh Cần Thơ v/v ban hành bản quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá tại Công văn số 878/TCVG ngày 21-7-2000 và Công văn số 1038/TCVG ngày 31-8-2000, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định đơn giá đền bù thiệt hại về đất, nhà, vật kiến trúc, cây trồng và chính sách hỗ trợ của dự án xây dựng cầu Cần Thơ, thuộc địa phận tỉnh Cần Thơ. Điều 2. Quy định kèm theo Quyết định này chỉ áp dụng cho công tác đền bù, hỗ trợ cho những tổ chức và công dân bị thu hồi đất để xây dựng đường dẫn lên cầu và 02 khu tái định cư tập trung tại thành phố Cần Thơ và huyện Châu Thành, thuộc dự án xây dựng cầu Cần Thơ. Điều 3. Giao Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cầu Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ phối hợp Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện Châu Thành tổ chức triển khai và thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính-Vật giá, Địa chính, Xây dựng, Giao thông-Vận tải, Thường trực Hội đồng đền bù cầu Cần Thơ, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện Châu Thành, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, tổ chức và công dân có liên quan đến dự án xây dựng cầu Cần Thơ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
BẢN QUY ĐỊNH
ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI ĐẤT, NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC, CÂY TRỒNG VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU CẦN THƠ, TỈNH CẦN THƠ I . ĐẤT ĐAI: 1- Khu vực phường Hưng Phú và xã Hưng Thạnh, thành phố Cần Thơ: 1.1. Đất thổ cư: từ kinh 26/3 trở ra phía sông Hậu đến vàm Cái Đôi, đất hạng 4 là 100.000 đồng/m2, tính thâm hậu 100m. Các phần đất thổ cư còn lại trong khu vực vùng ven, giá đất tương ứng giá đất dân cư nông thôn hạng 1, khu vực thành phố Cần Thơ là 38.600đồng/m2. 1.2. Đất nông nghiệp: đền bù theo loại đất, hạng đất nộp thuế và đơn giá theo Quyết định số 1279/1998/QĐ.UBT, cụ thể: 1.2.1. Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản : - Hạng 1 : 19.300 đồng/m2. - Hạng 2 : 16.100 đồng/m2. - Hạng 3 : 13.000 đồng/m2. 1.2.2. Đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp : - Hạng 1 : 21.000 đồng/m2. - Hạng 2 : 17.850 đồng/m2. - Hạng 3 : 12.825 đồng/m2. 2 - Khu vực thuộc huyện Châu Thành : 2.1. Đất thổ cư nông thôn : - Hạng 1 : 23.160 đồng/m2. - Hạng 2 : 19.320 đồng/m2. - Hạng 3 : 15.600 đồng/m2. 2.2. Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản : - Hạng 1 : 15.440 đồng/m2. - Hạng 2 : 12.880 đồng/m2. - Hạng 3 : 10.400 đồng/m2. 2.3.Đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp : - Hạng 1 : 16.800 đồng/m2. - Hạng 2 : 14.280 đồng/m2. - Hạng 3 : 10.280 đồng/m2. 2.4. Đất mặt tiền giáp Quốc lộ 1A, xã Tân Phú Thạnh: giá tiền đền bù theo Quyết định 1279/1998/QĐ.UBT và áp dụng hệ s61 K là 2,19. II. NHÀ, VẬT VÀ KIẾN TRÚC :
Phụ chú : * Đơn vị tính nêu trên : đối với nhà trệt ( 1 tầng trệt) la 1m2 xây dựng . * Đối với nhà có số tầng lớn hơn 1 là 1m2 sử dụng : cách tính diện tích xây dựng nhà hay diện tích sử dụng nhà theo quy định của Bộ Xây dựng . * Nhà cột gỗ tạp, nền đất, vách lá, mái lá là 75.000đồng/m2. * Gác lửng bê tông đền bù theo diện tích thực tế và bằng 70% đơn giá kiến trúc tương ứng. * Sàn ván tính đơn giá 160.000 đồng/m2. * Vách chung mỗi ván giảm 3,5%, vách nhờ mỗi vách giảm 7% trên trị giá nhà. III. CÂY TRỒNG: 1 - Nguyên tắc : - Phân loại cây trồng thành 03 loại A, B, C. + Loại A : cây trồng tốt đang thời kỳ khai thác. + Loại B : cây đang thời kỳ sinh trưởng ( chuẩn bị khai thác) hoặc già cỗi. + Loại C : cây nhỏ mới trồng trên 01 năm tuổi, đang phát triển tốt. Đối với loại cây lâu năm, tùy theo thời gian sinh trưởng và ở thời điểm Nhà nước thu hồi đất, thực tế trên đất đã có đầu tư trồng cây nhưng chưa được tính đền bù theo quy định trên ( cây còn nhỏ chưa được phân loại theo A, B, C) thì được đền bù theo chi phí thực tế ( giống, cây trồng) và do Hội đồng đền bù xác định cụ thể ; Ghi chú : - Đơn giá này là giá chuẩn, áp dụng phổ biến ; cây trồng phát triển tốt, không bị sâu bệnh. - Tùy thuộc kỹ thuật trồng, đặc điểm vườn cây...Hội đồng đền bù xác định cụ thể khi kiểm kê, lập phương án đền bù theo quy định về mật độ cây trồng . - Trường hợp nếu có cây lạ (mới ) chưa có giá chuẩn, mật độ chuẩn thì Hội đồng đền bù căn cứ vào đặc điểm cây, giống cây đối chiếu bảng giá chuẩn để tính cụ thể. 2 - Đơn giá cây trồng cụ thể : (đơn vị tính : đồng )
IV. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ : 1. Trợ cấp ổn định sản xuất và cuộc sống : trợ cấp một lần 180 kg gạo trung bình, giá trung bình 3.500 đồng/kg cho mỗi nhân khẩu thường trú. Nhân khẩu tạm trú dài hạn được chính quyền phường, xã xác nhận được trợ cấp 90 kg gạo 2. Hỗ trợ chi phí đào tạo : hộ bị thu hồi từ 30 - 50% diện tích đất nông nghiệp thì được một suất hỗ trợ ; trên 50% - 70% diện tích thì được trợ cấp 2 suất ; trên 70% được hỗ trợ cho tổng số lao động trong độ tuổi có tên trong sổ hộ khẩu. Mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/suất. 3. Trợ cấp di dời : 3.1. Trợ cấp di dời nhà trong tỉnh : + Nhà cấp 2 : 4.000.000đồng/hộ + Nhà cấp 3 : 3.000.000đồng/hộ + Nhà còn lại : 2.000.000đồng/hộ Trợ cấp cắt xén một phần căn nhà : + Nhà cấp 2 : 1.000.000đồng/hộ + Nhà cấp 3 : 750.000đồng/hộ + Nhà còn lại : 500.000đồng/hộ Trợ vấp di dời ngoài tỉnh : + Nhà cấp 2 : 5.000.000đồng/hộ + Nhà cấp 3 : 4.000.000đồng/hộ + Nhà còn lại : 3.000.000đồng/hộ 4 - Thưởng di dời đúng kế hoạch : 5% giá trị tài sản nhưng không vượt quá 5.000.000đồng/hộ. 5 - Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất được hỗ trợ 1.000.000đồng. 6 - Di dời mồ mả : - Mộ đất : 1.000.000 đồng/cái - Mộ xây dựng bán kiên cố 1.500.000 đồng/cái - Mộ xây gạch bán kiên cố có khuôn viên : 2.500.000 đồng/cái - Mộ xây dựng kiên cố : 3.000.000 đồng/cái - Kim tĩnh : 1.000.000 đồng/cái - Nhà mồ : tính theo giá kết cấu thực tế 7 - Hạng mục khác : + Mất trắng : - Đồng hồ điện : 800.000 đồng/cái (kể cả chi phí lắp đặt) - Đồng hồ nước : 800.000 đồng/cái (kể cả chi phí lắp đặt) - Điện thoại : 800.000 đồng/cái (kể cả chi phí lắp đặt) + Di dời : - Đồng hồ điện : 500.000 đồng/cái (kể cả chi phí lắp đặt) - Đồng hồ nước :400.000 đồng/cái (kể cả chi phí lắp đặt) - Điện thoại : 100.000 đồng/cái (kể cả chi phí lắp đặt) - Đồng hồ điện, đồng hồ nước câu nhò hộ khác được đền bù 50% đơn giá. + Cây nước : 2.000.000 đồng/cái (các loại) + Giếng đào : - Phi có đường kính 800 : 185.000 đồng/m - Phi có đường kính 1000 : 230.000 đồng/m |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT, NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC, CÂY TRỒNG VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU CẦN THƠ, TỈNH CẦN THƠ
Số hiệu: 60/2000/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Cần Thơ
- Ngày ban hành
- 12/10/2000
- Ngày hiệu lực
- 27/10/2000
- Người ký
- Huỳnh Phong Tranh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Cần Thơ
14 /2002/CT-UB•UBND tỉnh Cần Thơ
V/v triển khai thực hiện Chiến lược Dân số tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001 - 2010
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 28/6/2012Chỉ thị
64 /2001/QĐ-UB•UBND tỉnh Cần Thơ
V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Chăm sóc và Bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Cần Thơ thời kỳ 2001 - 2005 và định hướng đến năm 2010 - 2020
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/11/2011Quyết định
54/2001/QĐ-UB•UBND tỉnh Cần Thơ
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ THIỆT HẠI CHO UBND TP. CẦN THƠ, THỊ XÃ VỊ THANH VÀ CÁC HUYỆN THUỘC TỈNH CẦN THƠ
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 7/8/2011Quyết định
16/2011/QĐ-UBND•UBND tỉnh Cần Thơ
Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 9/5/2011Quyết định
08/2011/QĐ-UBND•UBND tỉnh Cần Thơ
08/2011/QĐ-UBND
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 28/1/2011Quyết định
02/2011/QĐ-UBND•UBND tỉnh Cần Thơ
Về mức thu phí vệ sinh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 4/1/2011Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.