Quyết định

V/v ban hành bản Qui định về mức giá nhà, vật kiến trúc để đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng

Số hiệu: 60/1999/QĐ.UBT

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Cần Thơ
Ngày ban hành
30/6/1999
Ngày hiệu lực
30/6/1999
Người ký
Bùi Hữu Trí
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN           
TỈNH CẦN THƠ

 

                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                  

               Số :  60/1999/QĐ.UBT                                         Cần Thơ, ngày 01 tháng  7  năm 1999

 

 

quyết định của UBND tỉnh cần thơ

"V/v ban hành bản Qui định về mức giá nhà, vật kiến trúc để đền bù thiệt hại

khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích

quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng "

-------------------------------------                         

ủy ban nhân tỉnh tỉnh cần thơ

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng;

- Căn cứ Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ;

- Căn cứ Quyết định số 1280/1998/QĐ.UBT ngày 05/6/1998 của UBND tỉnh Cần Thơ về việc quy định đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, 

 

Quyết định :

Điều I: Nay, ban hành kèm theo Quyết định này bản Qui định về mức giá nhà, vật kiến trúc để đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng.

Điều II: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các qui định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.

Điều III: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, Ngành tỉnh, UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND các huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

tM.ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ

                                                                                                       kt.chủ tịch

                                                                                                Phó Chủ tịch                                                                                                                                 Bùi Hữu Trí

 

Qui  định

Về mức giá nhà, vật kiến trúc để đền bù thiệt hại

khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích

quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng

(Ban hành kèm theo Quyết định số:.............../1999/QĐ.UBT

ngày......./......./1999 của UBND tỉnh Cần thơ)

 

                                                                                                          ĐVT: đ/m2 sàn XD

Kết cấu công trình

Đơn giá

 

A. Biệt thự:

1. Biệt thự lầu

2. Biệt thự trệt

 

 

 

1.400.000

1.200.000

B. Nhà lầu: (chỉ tính diện tích tầng trệt, diện tích sàn tính theo đơn giá sàn):

 

1. Nhà có sàn, mái bê tông, tường gạch:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

 

2. Nhà 2 tầng sàn bê tông, tường gạch, mái tole, fibro, ngói:

 

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

 

3. Nhà 2 tầng cột bê bông, cốt thép, tường gạch, sàn ván, mái ngói hoặc tole:

 

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

 

4. Nhà 2 tầng cột gạch hoặc gỗ, tường gạch, sàn ván, mái ngói hoặc tole:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền Xi măng, hoặc gạch tàu

 

 

 

 

5. Nhà 2 tầng cột gạch hoặc cây, vách tole, sàn ván, mái ngói hoặc tole:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

 

6. Nhà 3 tầng có cùng kết cấu như  trường hợp  3, 4 và 5 tăng 20% so với đơn giá của nhà cùng loại.

 

 

 

 

 

 

 

1.200.000

1.100.000

1.000.000

 

 

 

 

900.000

850.000

800.000

 

 

 

 

750.000

700.000

650.000

 

 

 

500.000

450.000

400.000

 

 

 

 

 

 

400.000

350.000

300.000

C. Nhà trệt:

 

I. Nhà xây, cột bê tông(kể cả cột đúc sẵn):

 

1. Mái bê tông, cốt thép, tường gạch:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

 

2. Mái ngói, hoặc tole, tường gạch:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

 

3. Mái lá, tường gạch:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

 

4. Nhà có cùng kết cấu như  trường hợp 2, 3, nhưng vách bên bằng ván, lá: giảm 5% so với đơn giá của nhà cùng loại.

 

II. Nhà cột gỗ, gạch xây:

 

1. Tường gạch, mái fibro, ngói hoặc tole:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

 

2. Một tường, một mái fibro, ngói hoặc tole:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

 

3. Vách tole hoặc ván, mái fibro, ngói hoặc tole

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

 

4. Vách lá, mái fibro, ngói hoặc tole:

 

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

 

5. Nhà có cùng kết cấu như  trường hợp 1, 2, 3, 4 nếu là mái lá: giảm đơn giá 40.000 đ/m2 so với nhà cùng loại.

 

6. Nhà có cùng kết cấu như  trường hợp 2, 3, 4 nhưng là gỗ tạp hoặc sắt ấp chiến lược: giảm 8% đơn giá so với nhà cùng loại.

 

7. Nhà nền đất, mái lá, vách lá:

 

 

 

 

 

 

 

1.000.000

960.000

900.000

 

 

500.000

450.000

400.000

 

 

250.000

230.000

180.000

 

 

 

 

 

 

 

 

400.000

370.000

320.000

 

 

350.000

320.000

270.000

 

 

270.000

240.000

200.000

 

 

 

 

170.000

150.000

130.000

 

 

 

 

 

 

 

 

60.000

 

d. Vật kiến trúc:

 

1. Hàng rào bao quanh nhà, sân:

- Bằng gạch

- Vật liệu khác:

 

2. Sân:

- Bằng xi măng hoặc gạch tàu

- Lót đan Xi măng

 

3. Vật kiến trúc khác: tính theo giá xây dựng mới của loại công trình tương đương

 

 

 

 

 

 

 

Các phần liên quan đến biểu giá:

- Gác lửng bê tông thu theo diện tích thực tế và thu bằng 70% đơn giá kiến trúc tương ứng.

- Sàn ván tính đơn giá 160.000 đ/m2 (kể cả gác lửng).

- Vách chung mỗi vách giảm 3,5%. Vách nhờ mỗi vách giảm 7% trên giá trị nhà.

- Trường hợp nhà cấu trúc nhiều dạng khác nhau, không đồng bộ thì căn cứ vào từng loại kiến trúc để áp dụng đơn giá thích hợp.

- Biểu giá trên đây là đơn giá xây dựng 1m2 mới do UBND tỉnh qui định.

- Căn cứ xác định trị giá nhà = đơn giá x diện tích x giá trị còn lại.

- Biểu giá  của vật kiến trúc không phân biệt đơn giá  1m2 xây dựng nhà ở vị trí mặt tiền hay trong hẻm .

 

                                                                       tM.ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ

        kt.chủ tịch

        Phó chủ tịch

         Bùi Hữu Trí

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.