Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 1124/2000/QĐ-UB ngày 10/03/2000 của UBND tỉnh

Số hiệu: 5972/2002/QĐ.UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
19/7/2002
Ngày hiệu lực
3/8/2002
Người ký
Nguyễn Văn Nhân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 760/2005/QĐ.UB (hiệu lực 10/03/2005).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 1124/2000/QĐ-UBND ngày 10/3/2000 của UBND tỉnh

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và U ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Nghị định số 22/1998/ND-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1124/2000/QĐ-UB ngày 10/3/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành bản quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/ND-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết kỳ họp thứ 7 Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá III (số 02/2002/NQ-HĐT ngày 03 thang 7 năm 2002);

Theo đề nghị của liên ngành: Sở Tài chính Vật giá - Sở Địa chính - Sở Xây dựng - Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Cục Thuế tại tờ trình số 618/LN-TCVG-XD-ĐC-CT ngày 27 tháng 6 năm 2002.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 1124/2000/QĐ-UB ngày 10 tháng 3 năm 2000 như sau:

1. Khái niệm “hộ giải tỏa trắng”: hộ giải tỏa trắng là hộ bị giải tỏa hết nhà ở, đất ở (kể cả đất nông nghiệp trong khuôn viên) thuộc quyền sử dụng của mình hoặc diện tích đất còn lại sau khi giải tỏa nhỏ hơn 40m2 đối với đất đô thị và nhỏ hơn 100m2 đối với đất nông thôn hoặc đất còn lại không phù hợp quy hoach để ở.

2. Khái niệm "thu hồi hết đất sản xuất" là hộ bị thu hồi hết đất sản xuất nông lâm nghiệp, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản hợp pháp thuộc dự án và trong phạm vi địa bàn một xã, phường, thị trấn hoặc diện tích đất còn lại sau khi giải tỏa không phù hợp quy hoạch và hộ gia đình có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần đất này.

3. Nguyên tắc bố trí tái định cư: ưu tiên bố trí đất tái định tại vị trí có điều kiện hạ tầng tương đương với vị trí đất và điều kiện hạ tầng nơi ở cũ bị giải tỏa. Trong trường hợp phải bố trí đất tái định cư tại vị trí có điều kiện hạ tầng thấp hơn thì hộ gia đình được bồi thường bằng tiền phần chênh lệch về vị trí theo giá đất Nhà nước quy định.

4. Khoản 3 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Đối với các hộ bị giải tỏa trắng, trong thời gian chờ bố trí tái định cư hoặc tự lo chỗ ở nơi khác thì được hưởng mức hỗ trợ tiền thuê nhà và thời gian hỗ trợ như sau:

4.1) Mức hỗ trợ tiền thuê nhà là: 500.000 đồng/tháng/hộ

4.2) Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà:

a) Trường hợp vào khu tái định cư:

* Các hộ được nhận nhà hoàn thiện: thời gian được hưởng tiền thuê nhà kể từ ngày hộ gia đình bàn giao mặt bằng cho chủ dự án đến ngày các hộ nhận được nhà cộng thêm 01 tháng.

* Các hộ được nhận nhà xây thô: thời gian được hưởng tiền thuê nhà kể từ ngày hộ gia đình bàn giao mặt bằng cho chủ dự án đến ngày các hộ nhận được nhà cộng thêm 03 tháng.

* Các hộ được nhận đất: thời gian được hưởng tiền thuê nhà kể từ ngày hộ gia đình bàn giao mặt bằng cho chủ dự án đến ngày các hộ nhận được đất cộng thêm 6 tháng.

b) Trường hợp các hộ không có nhu cầu vào khu tái định cư (tự lo nơi ở khác) thì thời gian hỗ trợ là 6 tháng tính từ ngày hộ gia đình bàn giao mặt bằng cho chủ dự án.

5. Bổ sung khoản 4 Điều 23 như sau:

Trường hợp các hộ được bố trí tái định cư có tổng số tiền được bồi thường và hỗ trợ nhỏ hơn tổng số tiền phải nộp khi được nhận nhà hoặc đất tái định cư, thì khoản chênh lệch này được trả chậm trong thời gian 5 năm kể từ ngày ban hành quyết định giao đất, giao nhà tái định cư.

6. Khoản 5 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Hỗ trợ chi phí đào tạo cho những lao động nông nghiệp trong độ tuổi lao động (nam từ 18 đến 60 tuổi, nữ từ 18 đến 55 tuổi) phải chuyển làm nghề khác do bị thu hồi đất sản xuất.

6.1) Điều kiện hỗ trợ:

a) Có đến 50% diện tích đất sản xuất bị thu hồi thì được hỗ trợ cho một lao động.

b) Có từ trên 50% đến 70% diện tích đất sản xuất bị thu hồi thì được hỗ trợ cho hai lao động.

c) Có trên 70% diện tích đất sản xuất bị thu hồi thì được hỗ trợ cho tổng số lao động có tên trong hộ khẩu.

Những lao động được xét hỗ trợ phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có ngành nghề gì khác.

6.2) Mức hỗ trợ: 4.300.000 đồng/lao động

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Các khoản quy định tại Điều 1 của quyết định này không áp dụng đối với các phương án đã có quyết định phê duyệt kinh phí đền bù, hỗ trợ của UBND tỉnh và đã được các chủ dự án, chính quyền địa phương thông báo tổ chức chi trả tiền bổi thường.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/07/2002
    Ban hành
  2. 03/08/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/03/2005

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.