|
QUYẾT ĐỊNH về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số: 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số: 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp; Căn cứ Thông báo số: 362-TB/TU ngày 21 tháng 02 năm 2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Kạn về việc thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ Bắc Kạn; Căn cứ Quyết định số: 432/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 337/TTr-SNV ngày 20 tháng 3 năm 2012 và Báo cáo thẩm định số: 213/BC-STP ngày 13 tháng 9 năm 2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ, với nội dung như sau: 1. Chức năng a) Chi cục Văn thư - Lưu trữ có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ của tỉnh và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ; 2. Nhiệm vụ và quyền hạn a) Về nhiệm vụ và quyền hạn trong công tác văn thư, lưu trữ. - Trình cấp có thẩm quyền ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; - Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh”; - Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ lịch sử của tỉnh; - Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; - Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; - Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; - Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; - Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ; - Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; - Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ. b) Về nhiệm vụ và quyền hạn trong công tác Lưu trữ lịch sử của tỉnh. - Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; - Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; - Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; - Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; - Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; - Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; - Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; - Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ quy định. 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế a) Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục; Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Nội vụ bổ nhiệm. b)Các phòng chuyên môn do Giám đốc Sở Nội vụ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ. c) Biên chế của Chi cục. Biên chế của Chi cục là biên chế công chức và biên chế sự nghiệp nằm trong tổng biên chế công chức và biên chế sự nghiệp của Sở Nội vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ
Số hiệu: 597/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 26/4/2012
- Ngày hiệu lực
- 6/5/2012
- Người ký
- Hoàng Ngọc Đường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Nghị định · 13/2008/NĐ-CP
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 02/2010/TT-BNV
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức văn thư, lưu trữ bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.