Quyết định

Về việc ban hành quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và viên chức được luân chuyển theo Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch 17-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

Số hiệu: 592/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
20/2/2004
Ngày hiệu lực
20/2/2004
Người ký
Cao Tấn Khổng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức Tổ chức- Biên chế Viên chức
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Về việc ban hành Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ,

công chức và viên chức được luân chuyển theo Nghị quyết 11-NQ/TW

của Bộ Chính trị và Kế hoạch 17-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ

 

 
 

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

           Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

           Căn cứ Quy định tạm thời số 389-QĐ/TU ngày 14/3/2003 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;

           Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

          Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và viên chức được luân chuyển theo Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch 17-KH/TU của Ban thường vụ Tỉnh uỷ.

          Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ và Sở Tài chính giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

          Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

          Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

                                                                                   TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                                                    CHỦ TỊCH

                                                                                        (Đã ký)

           

                                                                                               Cao Tấn Khổng

 

 

 

QUY ĐỊNH

Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và viên chức

được luân chuyển theo Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị

và kế hoạch 17-KH/TU Ban Thường vụ Tỉnh uỷ

(Ban hành kèm theo quyết định số: 529/QĐ-UB

ngày 20/02/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

 
 

 

 

 

I- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

          1) Cán bộ, công chức và viên chức (sau đây gọi là cán bộ luân chuyển) của các cơ quan hành chính, sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện; cấp cơ sở xã, phường, thị trấn; các cơ quan Đảng, đoàn thể trong diện quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý được luân chuyển đến cơ quan đơn vị mới từ 3 năm đến 5 năm theo Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch 17-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

          2) Địa bàn luân chuyển là từ tỉnh xuống huyện hoặc cơ sở, từ huyện lên tỉnh hoặc xuống cơ sở xã, phường, thị trấn và từ xã, phường, thị trấn lên huyện hoặc từ huyện này sang huyện khác, từ xã này sang xã khác, từ ngành này sang ngành khác.

          Các trường hợp điều động bố trí cán bộ khác không áp dụng Quy định này.

          II- CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CỤ THỂ.

          1) Chế độ nhà công vụ:

          a) Cán bộ luân chuyển từ tỉnh xuống các huyện hoặc từ huyện lên tỉnh, từ huyện này sang huyện khác và từ xã lên huyện mà đoạn đường từ nhà đến nơi làm việc trên 10km do yêu cầu công tác hàng ngày không về nhà riêng được ưu tiên bố trí nhà ở công vụ gần nơi làm việc.

          b) Cán bộ luân chuyển được bố trí nhà ở công vụ quy định tại tiết a, mục 1, phần II của Quy định này nếu không ở nhà công vụ mà tự túc phương tiện đi lại về nhà riêng hàng ngày nhưng vẫn đảm bảo thời gian và yêu cầu công tác hoặc nơi công tác chưa có nhà công vụ thì được trợ cấp hàng tháng 200.000 đồng đối với nam và 250.000 đồng đối với nữ.

          2) Chế độ tiền lương:

          a) Cán bộ luân chuyển từ chức danh này sang chức danh khác, nếu lương và phụ cấp chức vụ của chức danh mới cao hơn hệ số lương và phụ cấp hiện đang hưởng thì được xếp lương chức danh mới; nếu chức danh mới có hệ số lương và phụ cấp thấp hơn hệ số lương và phụ cấp đang hưởng thì giữ nguyên lương và phụ cấp chức vụ đang hưởng.

          b) Cán bộ luân chuyển nếu hàng năm hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ, được cơ quan đang công tác đánh giá xác nhận và cơ quan quản lý cán bộ đồng ý thì được rút ngắn 1/3 thời gian nâng bậc lương hoặc hưởng phụ cấp thâm niên theo nhiệm kỳ (khi Chính phủ có Nghị định và Bộ có hướng dẫn mới thực hiện).

          c) Cán bộ chủ chốt của xã, phường, thị trấn nếu luân chuyển đến cơ quan cấp huyện, thị hoặc tỉnh thì được xếp ngạch, bậc lương tương ứng với chức danh và trình độ đào tạo (trung học chuyên môn xếp ngạch cán sự và đại học xếp ngạch chuyên viên).

          3) Trợ cấp một lần:

          Cán bộ luân chuyển có đoạn đường từ nhà đến nơi làm việc trên 5km thì được trợ cấp 1 lần 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đối với nam và 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm ngàn đồng) đối với nữ.

          III- THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT TRỢ CẤP.

          Căn cứ các quy định, cơ quan tiếp nhận cán bộ luân chuyển lập danh sách, dự toán kinh phí trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nguồn kinh phí trợ cấp cho cán bộ luân chuyển cấp nào do ngân sách cấp đó chi trả.

          IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

          - Sở Nội vụ, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp cùng Ban Tổ chức Tỉnh uỷ giúp Tỉnh uỷ, UBND tỉnh trong công tác luân chuyển cán bộ và hướng dẫn thực hiện các chế độ chính sách.

          - Các sở, ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch luân chuyển cán bộ hàng năm gửi về Ban Tổ chức Tỉnh uỷ và Sở Nội vụ để trình cấp trên theo thẩm quyền xem xét quyết định.

          - Thời hạn thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển được tính từ ngày triển khai thực hiện Nghị quyết 11 của Bộ Chính trị. Khi Trung ương có quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển theo Nghị quyết 11-NQ/TW, UBND tỉnh sẽ sửa đổi Quy định này đúng với quy định của Trung ương./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.