|
QUYẾT ĐỊNH Về chế độ dinh dưỡng đặc thù tập luyện và thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thành phố Hải Phòng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hôi đồng nhân dân thành phố về dự toán và phân bổ ngân sách thành phố năm 2014; Căn cứ Công văn số 197/HĐND-CTHĐND ngày 31/12/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đặc thù tập luyện và thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thành phố Hải Phòng; Báo cáo số 56/BC-KTVNS ngày 31/12/2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố thẩm tra điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đặc thù tập luyện và thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thành phố Hải Phòng; Xét Đề án số 01/ĐA-SVHTTDL ngày 04/11/2013, Công văn số 1714/SVHTTDL-PC ngày 28/11/2013 của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cáo; báo cáo và đề nghị của Sở Tài chính tại các Công văn: số 1211/STC-VX ngày 23/9/2013, số 1402/STC-VX ngày 31/10/2013 về việc thẩm định Đề án chế độ dinh dưỡng đặc thù tập luyện và thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Báo cáo thẩm định số 55/BCTĐ-STP ngày 15/11/2013 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chế độ dinh dưỡng đặc thù tập luyện và thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thành phố Hải phòng, mức chi cụ thể như sau: 1. Đối với chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện: Từ 01/01/2014 áp dụng mức chi bằng 90%-92%; từ 01/01/2015 áp dụng mức chi bằng 100% mức chi tối đa theo Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch. Cụ thể:
2. Đối với chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên khi tham gia thi đấu: Từ 01/01/2014 áp dụng mức chi bằng 100% mức tối đa theo Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (do yêu cầu tập trung tại địa điểm thi đấu). Cụ thể:
Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Nguồn kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên được bố trí trong dự toán sự nghiệp thể thao hàng năm. - Định mức chế độ dinh dưỡng đặc thù tập luyện và thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thành phố Hải Phòng được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. - Giao Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì, cùng các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định. - Giao Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan chức năng hướng dẫn, giám sát Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch thực hiện theo quy định. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 1807/2012/QĐ-UBND ngày 29/10/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về định mức chế độ dinh dưỡng tập luyện và thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về chế độ dinh dưỡng đặc thù tập luyện và thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thành phố Hải Phòng
Số hiệu: 59/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 8/1/2014
- Ngày hiệu lực
- 18/1/2014
- Người ký
- Lê Khắc Nam
- Chức danh người ký
- Phó chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 15/08/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 08/01/2014Ban hành
- 18/01/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 15/08/2020Thay thế bởi Quyết định 19/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành4
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.