Quyết định

Phân công, phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 59/2021/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành
26/11/2021
Ngày hiệu lực
1/12/2021
Người ký
Nguyễn Cao Sơn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định '114/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 01/10/2025).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 5 9/2021/QĐ-UBND | Ninh Bình , ngày 26 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THẨM QUYỀN KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2985/TTr-SXD ngày 03/11/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân công cho các cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh

1. Sở Xây dựng

Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Điều 2 Quyết định này.

2. Sở Giao thông vận tải

Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Điều 2 Quyết định này.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Điều 2 Quyết định này.

4. Sở Công Thương

Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm d khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Điều 2 Quyết định này.

5. Đối với công trình xây dựng có tính chất đặc thù, có tính chuyên ngành đòi hỏi cần có sự đánh giá của các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp, các sở được phân công thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng mời sở chuyên ngành hoặc cơ quan quản lý nhà nước phụ trách lĩnh vực liên quan và cá nhân có năng lực phù hợp tham gia phối hợp trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định.

Điều 2. Phân cấp cho cơ quan được giao quản lý về xây dựng (Phòng được giao quản lý về xây dựng) thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính của các huyện, thành phố

Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp (trừ các công trình đường dây trung thế và trạm biến áp), công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III, cấp IV sử dụng vốn khác thuộc danh mục công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Phụ lục X kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và vốn đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư có tổng mức đầu tư:

1. Dưới 15 (mười lăm) tỷ đồng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Ninh Bình;

2. Dưới 10 (mười) tỷ đồng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn các huyện và địa bàn thành phố Tam Điệp.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

Các công trình xây dựng đã thực hiện báo cáo thông tin công trình và đã có kế hoạch kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục kiểm tra theo kế hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 4. Chế độ báo cáo

Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các chủ đầu tư xây dựng công trình báo cáo tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, công tác kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng về Sở Xây dựng để theo dõi và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phân công, phân cấp trách nhiệm kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 6; - Bộ Xây dựng; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp; - Đài PTTH tỉnh, Báo Ninh Bình; - Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT; VP4,2,3,5,6,7. ĐVT_VP4 _1 1.15. | TM . ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Cao Sơn

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/11/2021
    Ban hành
  2. 01/12/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/10/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc (eCabinet) tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Quyết định
187/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉn

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
167/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.