Quyết định

V/v: qui định thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại nội ô thị xã, thị trấn

Số hiệu: 585/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
2/5/1997
Ngày hiệu lực
1/6/1997
Người ký
Bùi Huy Thống
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý nhà
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v: qui định thủ tục cp giy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyn sử dụng đt ở tại nội ô thị xã, thị trn

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi), ngày 21/06/1994.

- Căn cứ Luật Đất đai, ngày 14/07/1993.

- Căn cứ Luật Dân sự, ngày 28/10/1995.

- Căn cứ Nghị Định số 60/CP ngày 05/07/1994, Nghị Định số 88/CP ngày 17/08/1994.

- Xét đề nghị của sở Xây dựng tại tờ trình số 79/TT-XD nsày 09/04/1997.

QUYẾT ĐỊNH

Điều I: Nay ban hành qui định thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại nội ô Thị xã, Thị trấn Tỉnh Bình Phước.

Điều II: Các Ổng Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám Đốc Sở Xây dựng, Sở Địa chính. Thủ trưởng các Ban ngành trực thuộc UBND Tỉnh, Chủ Tịch UBND các Huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 30 ngày kể từ ngày ký.

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Bùi Huy Thống

QUI ĐỊNH

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI NỘI Ô THỊ XÃ, THỊ TRN

(Ban hành kèm theo quyết định số: 585/QĐUB ngày 2/5/ năm 1997 của UBND Tỉnh Bình Phước)

________________________

- Để đảm bảo quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tránh những thủ tục gây phiền hà cho nhân dân.

-Nay ban hành thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại nội ô Thị xã, Thị trấn trong Tỉnh Bình Phước kèm theo các phụ lục:

1a- Sơ đồ qui trình cấp giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO tại Thị xã, Thị trấn Tỉnh Bình Phước.

1b- Sơ đồ qui trình cấp giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO tại ngoại ô Thị xã, Thị trấn và các xã.

2- Khung giá các loại nhà trong Tỉnh Bình Phước.

3- Lệ phí cấp giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO, chi phí mua hồ sơ, đo vẽ nhà ở đất ở.

4a- Đăng ký nhà ở, đất ở.

4b- Đơn xin cấp giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

ĐIU 1: Nhà nước công nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở hợp pháp của các chủ sở hữu thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở. (quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được viết tắt là: QSHNO, QSDĐO).

ĐIỀU 2: Chủ sở hữu nhà ở đất ở tọa lạc trên địa bàn Tỉnh Bình Phước có nghĩa vụ kê khai đăng ký theo qui định của pháp luật.

CHƯƠNG II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSHNO, QSDĐO

ĐIỀU 3:

1- UBND Tỉnh cấp giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO tại nội ô các Thị xã, Thị trấn và QSHNO của cá nhân người nước ngoài định cư tại Việt Nam, trên địa bàn Tỉnh.

2- Nhà ở các nơi khác, UBND Tỉnh ủy quyền cho UBND Huyện cấp giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO theo qui định tại điều 10 của qui định này.

ĐIỀU 4:

1- Giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO trước đây do các cơ quan có chức năng cấp vẫn có giá trị sử dụng. Nếu chủ sở hữu có nhu cầu thì sẽ được đổi giấy mới.

2- Giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO được cấp theo mẫu thống nhất của Chính phủ. Khi có dấu hiệu tẩy xóa sửa chữa ... thì giấy chứng nhận đó không còn giá trị.

ĐIỀU 5:

1- Nếu giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO bị hỏng thất lạc, mất... chủ sở hữu phải làm đơn xin cấp phó bản. UBND Xã, phường, Thị trấn xác nhận, đăng báo, thông báo trên Đài Phát thanh- Truyền hình Tỉnh Bình Phước 2 kỳ, sau 30 ngày mà không có ai tranh chấp, khiếu nại thì sẽ được UBND tỉnh cấp phó bản

2- Cơ quan nào cấp bản chính thì cơ quan đó cấp phó bản.

3- Phó bản giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO có giá trị thay thế bản chính. Việc cấp phó bản do chủ sở hữu chịu mọi chi phí.

ĐIỀU 6:

Khi thay đổi cấu trúc diện tích nhà ở, đất ở chủ sở hữu phải kê khai đăng ký và làm lại thủ tục xin cấp giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO mới, giấy cũ bị thu hồi.

ĐIỀU 7:

Nhà ở, đất ở được cấp giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO phải có đủ các điều hiện sau:

1- Nhà ở, đất ở phải được kê khai đăng ký (theo mẫu).

2- Nhà ở. đất ở phải phù hợp với qui hoạch đã được phê duvệt.

3- Nhà ở, đất ở không có tranh chấp, hoặc tranh chấp nhưng đã được giải quyết.

ĐIU 8: Không cấp giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO trong các trường hợp sau:

1- Vi phạm hành lang bảo vệ đường bộ, đường sông, cầu công, công trình kỹ thuật đô thị, đường dây tải điện trung- cao thế.

2- Nhà ở xây dựng trái phép và nhà ở, đất ở đang tranh chấp chưa được cấp có thẩm quyền giải quyết.

ĐIU 9: Qui trình cấp giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO tại các Thị xã, Thị trấn như sau:

1- Chủ sở hữu đến UBND Phường, xã, Thị trấn mua và lập hồ sơ (theo mẫu), UBND Phường; xã, Thị trấn ký xác nhận, chủ sở hữu nhận lại hồ sơ, đem nộp tại bộ phận nhà ở, đất ở Huyện, thị.

2- Bộ phận nhà ở, đất ở Huyện, Thị thẩm tra, xác minh nguồn gốc nhà ở, đất ở, đo vẽ bàn đồ địa chính, bản đồ hiện trạng nhà ở theo tỷ lệ từ 1/100 đến 1/200. UBND Huyện, Thị ký chuyển hồ sơ sang Sở Địa chính.

3- Sở Địa chính kiểm tra xác nhận hồ sơ, lập tờ trình UBND Tỉnh. Hồ sơ được chuvển đến Sở Xây dựng 01 bộ, Cục Thuế nhà nước 01 bộ.

4- Cục Thuế nhà mước thông báo chủ sở hữu nộp lệ phí trước bạ và thuế theo qui định của pháp luật.

5- Sở Xây dựng can vẽ vào 03 bản chính giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO trình UBND Tỉnh.

6- UBND Tỉnh ký, giao Sở Xây dựng tòan bộ hồ sơ.

7- Sở Xây dựng có nhiệm vụ:

• Lưu trữ 1 bộ hồ sơ gốc và 1 giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO vân màu xanh.

• Chuyển Sở Địa chính 1 giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO vân màu xanh.

• Chuyển cơ quan Nhà Đất các Huyện, Thị 01 giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO (bản sao).

• Thông báo chủ sở hữu đến nhận giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO vân màu hồng và thu lệ phí (nếu là nhà ở, đất ở tại Thị xã).

• Chuyển đến cơ quan Nhà Đất các Huyện 01 giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO vấn màu hồng để giao cho chủ sở hữu, thu lệ phí và lưu 01 bản sao giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO.

ĐIỀU 10: Qui trình cấp giấy chứng nhận QSHNO, các nơi khác:

1- Chủ nhà đến UBND Xã mua và lập hồ sơ (theo mẫu). UBND Xã ký xác nhận, chủ nhà nhận lại hồ sơ đem nộp tại cơ quan Nhà Đất Huyện, Thị.

2- Cơ quan Nhà, Đất Huyện, Thị có nhiệm vụ:

• Đo vẽ nhà ở, đất ở, xác minh nguồn gốc nhà đất.

• Chuyển 1 bộ hồ sơ sang Chi cục Thuế Huyện để thông báo chủ nhà đến nộp lệ phí trước bạ và thuế theo qui định của pháp luật.

• Trình UBND Huyện, Thị ký cấp giấy chứng nhận QSHNO, sau khi chủ nhà nộp biên lai thu lệ phí trước bạ và thuế, cơ quan Nhà Đất Huyện ,Thị giao giấy chứng nhận QSHNO, thu lệ phí, lưu trữ hồ sơ.

3- Giấy chứng nhận QSDĐO do Phòng Địa chính đo vẽ, UBND Huyện, Thị cấp theo qui định của pháp luật.

ĐIỀU 11: Chủ sở hữu muôn chuyển QSHNO, QSDĐO phải có những điều kiện sau:

1- Nhà ở, đất ở phải có giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO (theo qui định tại điều 9,10 của qui định này) hoặc giấy chứng nhận QSHNO của cấp có thẩm quyền đã cấp.

2- Nhà ở, đất ở không có tranh chấp.

3- Thông qua hợp đồng chuyển dịch QSHNO, QSDĐO được Công chứng nhà nước cấp Huyện, Thj, Tỉnh thị thực.

4- Chủ sở hữu phải nộp đầy đủ các khoản lệ phí trước bạ, thuế theo qui định. Làm thủ tục sang tên tại Sở Xây dựng (nếu nhà ở tại Thị xã), tại cơ quan Nhà Đất Huyện (nếu nhà ở nơi khác).

ĐIU 12: Nhà ở, đất ở chuyển dịch một phần diện tích, chủ sở hữu mới lập lại hồ sơ như qui định tại điều 9,10 của qui định này.

ĐIU 13: Qui định thời gian cấp giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO như sau:

1- UBND Phường. Xã, Thị trấn giải quyết không quá 05 ngày.

2- Bộ phận Nhà ở, Đất ở Huyện Thị giải quyết không quá 20 ngày.

3- Sở Địa chính giải quyết không quá 10 ngày.

4- Sở Xây dựng giải quyết không qúa 10 ngày.

5- UBND Tỉnh giải quyết không quá 06 ngày.

6- Cục Thuế giải quyết không quá 04 ngày.

ĐIỀU 14: Trách nhiệm của các cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

1- Nghiêm túc thực hiện đúng qui định cấp giấy chứng nhận QSHNO,QSDĐO không được đặt ra những qui định riêng trái pháp luật gây phiền hà cho nhân dân.

2- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn, ghi rõ thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết, họ tên người nhận.

3- Trong quá trình thụ lý hồ sơ có những vướng mắc phải thông báo bằng văn bản nói rõ lý do trả lại hồ sơ, hoặc gia hạn không quá 1/2 thời gian tại điều 13 qui định này.

ĐIỀU 15:

1- Các tranh chấp QSHNO, QSDĐO do Tòa Án nhân dân giải quyết (đối với nhà ở, đất ở đã được cấp giấy chứng nhận QSHNO, QSDĐO).

2- Những tranh chấp trước và trong thời gian kê khai đăng ký nhà ở, đất ở sẽ giải quyết theo pháp lệnh Khiếu nại, tố cáo của công dân được Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 07/00/1991.

CHƯƠNG III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

ĐIỀU 16: Qui định này có hiệu lực sau 30 ngày, kể từ ngày ký quyết định.

ĐIỀU 17: Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Địa chính có văn bản hướng dẫn và triên khai tổ chức thực hiện qui định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý nhà

77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định về trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2025Quyết định
008/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quy định tiêu chuẩn, đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 15/4/2025Quyết định
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định các khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.