Quyết định

Ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 58/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
20/12/2019
Ngày hiệu lực
1/1/2020
Người ký
Đỗ Tiến Đông
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 31/2023/QĐ-UBND, Quyết định 43/2025/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá các loại đất  giai đoạn 2020 – 2024

trên địa bàn huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Thực hiện Nghị quyết số 201/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XI - Kỳ họp thứ Mười một về việc thông qua Bảng giá các loại đất của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2020 - 2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4291/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2020 - 2024, cụ thể như sau:

1. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:

a) Bảng giá đất ở tại đô thị (Bảng số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

b) Bảng giá đất ở tại nông thôn (Bảng số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

c) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn (Bảng số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

d) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn (Bảng số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

2. Đối với nhóm đất nông nghiệp:

a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

b) Bảng giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên (Bảng số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

c) Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác (Bảng số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

d) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

đ) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Kông Chro và thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2024./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(đã ký)

Đỗ Tiến Đông

 

 

PHỤ LỤC

Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn huyện Kông chro, tỉnh Gia Lai

(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

A/ Bảng giá các loại đất

Bảng số 01: Bảng giá đất ở tại đô thị

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT

Tên đường

Đoạn đường

Vị trí 1: Mặt tiền đường

Vị trí 2: Ngõ hẻm loại 1 có kích thước từ 6 mét trở lên

Vị trí 3: Ngõ hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m

Vị trí 4: Ngõ hẻm loại 3 có kích thước <3,5 mét

Từ nơi

Đến nơi

Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100

Từ mét lớn hơn 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 1

Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100

Từ mét lớn hơn 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 2

Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100

Từ mét lớn hơn 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 3

1

Lê Lai

Ranh giới xã Kông Yang

Chu Văn An

200.000

180.000

170.000

150.000

130.000

120.000

115.000

Chu Văn An

Hết ranh giới Cty LN Kông Chro

420.000

335.000

270.000

215.000

170.000

160.000

140.000

Hết ranh giới Cty LN Kông Chro

Nguyễn Văn Trỗi

180.000

170.000

160.000

140.000

120.000

115.000

110.000

Nguyễn Văn Trỗi

Ranh giới xã Ya Ma

150.000

140.000

130.000

120.000

110.000

95.000

90.000

2

Nguyễn Huệ

Lê Lai

Hết ranh giới trường Chu Văn An

420.000

335.000

270.000

215.000

170.000

160.000

140.000

 

 

 

 

Hết ranh giới trường Chu Văn An

Hết ranh giới Đội trồng và quản lý bảo vệ rừng công ty MDF Vinafor Gia Lai

300.000

240.000

200.000

170.000

150.000

140.000

130.000

Hết ranh giới Đội trồng và quản lý bảo vệ rừng công ty MDF Vinafor Gia Lai

Nguyễn Trãi

420.000

335.000

270.000

215.000

170.000

160.000

140.000

Nguyễn Trãi

Lê Hồng Phong

580.000

465.000

370.000

295.000

235.000

190.000

180.000

Lê Hồng Phong

Trần Hưng Đạo

750.000

600.000

480.000

385.000

310.000

250.000

200.000

Trần Hưng Đạo

 Kpă Klơng

900.000

720.000

575.000

460.000

370.000

295.000

235.000

 Kpă Klơng

Hết cầu Yang Trung

1.100.000

880.000

705.000

565.000

450.000

360.000

290.000

3

Nguyễn Huệ (nối dài)

Cuối Cầu Yang Trung

Anh Hùng Núp

700.000

550.000

450.000

350.000

280.000

220.000

190.000

Anh Hùng Núp

Đường C1

180.000

170.000

160.000

140.000

120.000

115.000

110.000

4

Lê Hồng Phong

Nguyễn Huệ

Trần Phú

750.000

600.000

480.000

385.000

310.000

250.000

200.000

5

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Huệ

Lê Hồng Phong

750.000

600.000

480.000

385.000

310.000

250.000

200.000

Lê Hồng Phong

Phan Bội Châu

580.000

465.000

370.000

295.000

235.000

190.000

180.000

6

Nguyễn Thị Minh Khai

Nguyễn Huệ

Nguyễn Du

180.000

170.000

160.000

140.000

120.000

115.000

110.000

Nguyễn Du

Trần Phú

280.000

225.000

190.000

160.000

145.000

135.000

120.000

7

Hai Bà Trưng

Lê Hồng Phong

Kpă Klơng

280.000

225.000

190.000

160.000

145.000

135.000

120.000

8

Kpă Klơng

Nguyễn Thị Minh Khai

Nguyễn Huệ

420.000

335.000

270.000

215.000

170.000

160.000

140.000

Nguyễn Huệ

Lê Hồng Phong

580.000

465.000

370.000

295.000

235.000

190.000

180.000

Lê Hồng Phong

Phan Bội Châu

420.000

335.000

270.000

215.000

170.000

160.000

140.000

Phan Bội Châu

Hết ranh giới điểm trường TH Nguyễn Thị Minh Khai)

350.000

280.000

225.000

180.000

160.000

150.000

135.000

Hết ranh giới điểm trường TH Nguyễn Thị Minh Khai)

Trần Phú

300.000

240.000

200.000

170.000

150.000

140.000

130.000

9

Nguyễn Du

Nguyễn Huệ

Nguyễn Thị Minh Khai

300.000

240.000

200.000

170.000

150.000

140.000

130.000

10

Phan Bội Châu

Trần Phú

Kpă Klơng

350.000

280.000

225.000

180.000

160.000

150.000

135.000

Kpă Klơng

Võ Thị Sáu

300.000

240.000

200.000

170.000

150.000

140.000

130.000

11

Trần Phú

Nguyễn Huệ

Lê Hồng Phong

350.000

280.000

225.000

180.000

160.000

150.000

135.000

Lê Hồng Phong

Phan Bội Châu

280.000

225.000

190.000

160.000

145.000

135.000

120.000

Phan Bội Châu

Kpă Klơng

200.000

180.000

170.000

150.000

130.000

120.000

115.000

 Kpă Klơng

Hết đường (thác Ya Rung)

180.000

170.000

160.000

140.000

120.000

115.000

110.000

12

Ngô Mây

Kpă Klơng

Trần Phú

200.000

180.000

170.000

150.000

130.000

120.000

115.000

13

Nguyễn Trãi

Nguyễn Huệ

Nguyễn Thị Minh Khai

180.000

170.000

160.000

140.000

120.000

115.000

110.000

14

Võ Thị Sáu

Lê Hồng Phong

Trần Hưng Đạo (nối dài)

350.000

280.000

225.000

180.000

160.000

150.000

135.000

Trần Hưng Đạo (nối dài)

Hết ranh giới Thác lớn Ya Rung

200.000

180.000

170.000

150.000

130.000

120.000

115.000

15

Nguyễn Văn Trỗi

Lê Hồng Phong

Ranh giới ngã 3 đường vào khu quy hoạch giết mổ tập trung

275.000

200.000

175.000

155.000

140.000

130.000

118.000

Ranh giới ngã 3 đường vào khu quy hoạch giết mổ tập trung

Lê Lai

200.000

180.000

170.000

150.000

130.000

120.000

115.000

16

Anh Hùng Núp

Trường Sơn Đông (QL 662)

Hết ranh giới trường PTTH Hà Huy Tập

420.000

335.000

270.000

215.000

170.000

160.000

140.000

Hết ranh giới trường PTTH Hà Huy Tập

Đường B2

580.000

465.000

370.000

295.000

235.000

190.000

180.000

Đường B2

Nguyễn Huệ

720.000

550.000

450.000

350.000

280.000

220.000

190.000

Nguyễn Huệ

Tổ dân phố Plei Dơng

420.000

335.000

270.000

215.000

170.000

160.000

140.000

Tổ dân phố Plei Dơng

Đầu ranh giới Suối P' Yang

300.000

240.000

200.000

170.000

150.000

140.000

130.000

Đầu ranh giới Suối P' Yang

Ranh giới xã Yang Nam

180.000

170.000

160.000

140.000

120.000

115.000

110.000

17

Chu Văn An

Lê Lai

 Hết ranh giới điểm trường TH Chu Văn An

80.000

75.000

70.000

65.000

60.000

55.000

50.000

18

Trường Sơn Đông (QL 662)

Giáp ranh Thôn 9 xã Yang Trung

Giáp ranh Thôn 10 xã Yang Trung (Suối Hle)

500.000

400.000

320.000

255.000

205.000

170.000

150.000

19

Đường A1;A2

Nguyễn Huệ

Hết đường

170.000

160.000

150.000

130.000

115.000

100.000

95.000

20

Đường B1

Anh Hùng Núp

Hết đường

170.000

160.000

150.000

130.000

115.000

100.000

95.000

21

Đường B2

Anh Hùng Núp

Hết đường A1

170.000

160.000

150.000

130.000

115.000

100.000

95.000

Anh Hùng Núp

Hết đường C1

170.000

160.000

150.000

130.000

115.000

100.000

95.000

22

Đường B3; B9

Đường A1

Hết đường

170.000

160.000

150.000

130.000

115.000

100.000

95.000

23

Đường C1

Nguyễn Huệ (nối dài)

Hết đường

170.000

160.000

150.000

130.000

115.000

100.000

95.000

24

Nguyễn Thị Minh Khai nối dài

Đầu đường Nguyễn Thị Minh Khai nối dài

Hết ranh giới Nhà máy cấp nước sinh hoạt thị trấn

250.000

200.000

175.000

155.000

140.000

130.000

118.000

Hết ranh giới Nhà máy cấp nước sinh hoạt thị trấn

Nguyễn Văn Trỗi

200.000

180.000

170.000

150.000

130.000

120.000

115.000

25

Quy hoạch 1 (QH1)

Đầu ngã 3 UBND thị trấn Kông Chro

Hết ranh giới Nhà máy cấp nước sinh hoạt thị trấn

250.000

200.000

175.000

155.000

140.000

130.000

118.000

Hết ranh giới Nhà máy cấp nước sinh hoạt thị trấn

Nguyễn Văn Trỗi

200.000

180.000

170.000

150.000

130.000

120.000

115.000

26

Quy hoạch 2 (QH2)

Nguyễn Văn Trỗi (phía sau nhà ông Đinh Thanh Xuân)

Nguyễn Thị Minh Khai nối dài

200.000

180.000

170.000

150.000

130.000

120.000

115.000

Nguyễn Thị Minh Khai nối dài

Nguyễn Huệ

250.000

200.000

175.000

155.000

140.000

130.000

118.000

27

Đường B10

Anh Hùng Núp

Đường C2

200.000

180.000

170.000

150.000

130.000

120.000

115.000

28

Đường C2

Trường Sơn Đông

Đường B10

200.000

180.000

170.000

150.000

130.000

120.000

115.000

29

Đường D9

Nguyễn Văn Trỗi

Nguyễn Thị Minh Khai

200.000

180.000

170.000

150.000

130.000

120.000

115.000

30

Đường D19

Kpă Klơng

Võ Thị Sáu

200.000

180.000

170.000

150.000

130.000

120.000

115.000

 

Bảng số 02: Bảng giá đất ở tại nông thôn

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Khu vực

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Xã An Trung

Khu vực 1

154.000

99.000

66.000

60.500

Khu vực 2

90.000

60.000

55.000

40.000

2

Xã Yang Trung

Khu vực 1

110.000

80.000

65.000

45.000

Khu vực 2

70.000

50.000

   

3

Xã Kông Yang

Khu vực 1

125.000

90.000

80.000

65.000

Khu vực 2

80.000

70.000

60.000

50.000

Khu vực 3

70.000

60.000

50.000

40.000

4

Xã Chơ Long

Khu vực 1

110.000

100.000

80.000

65.000

Khu vực 2

90.000

70.000

60.000

50.000

5

Xã Sró

Khu vực 1

90.000

75.000

60.000

50.000

Khu vực 2

65.000

55.000

50.000

40.000

6

Xã Ya Ma

Khu vực 1

80.000

65.000

45.000

35.000

Khu vực 2

60.000

50.000

40.000

 

7

Xã Yang Nam

Khu vực 1

80.000

65.000

50.000

40.000

Khu vực 2

65.000

50.000

35.000

 

8

Xã Đăk Kơ Ning

Khu vực 1

70.000

60.000

50.000

40.000

Khu vực 2

50.000

40.000

30.000

25.000

9

Xã Đăk Pơ Pho

Khu vực 1

70.000

60.000

50.000

40.000

Khu vực 2

60.000

50.000

40.000

30.000

10

Xã Đăk Song

Khu vực 1

55.000

45.000

35.000

25.000

Khu vực 2

45.000

35.000

25.000

20.000

11

Xã Chư Krey

Khu vực 1

40.000

35.000

25.000

 

Khu vực 2

35.000

25.000

20.000

15.000

12

Xã Đăk Pling

Khu vực 1

40.000

35.000

25.000

20.000

Khu vực 2

35.000

25.000

20.000

15.000

13

Xã Đăk Tờ Pang

Khu vực 1

40.000

35.000

25.000

20.000

Khu vực 2

35.000

25.000

20.000

15.000

Bảng số 03: Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Giá đất

 

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

 

8.400

6.600

1

 Thị trấn Kông Chro

9.000

8.400

6.600

 

2

 Xã An Trung

9.000

8.400

6.600

 

3

 Xã Kông Yang

7.000

6.500

6.000

 

4

 Xã Yang Trung

8.100

7.500

6.900

 

5

 Xã Chơ Long

7.000

6.500

6.000

 

6

 Xã Sró

6.500

6.000

5.500

 

7

 Xã Ya Ma

6.500

6.000

5.500

 

8

 Xã Yang Nam

7.000

6.500

6.000

 

9

 Xã Đăk Kơ Ning

6.500

6.000

5.500

 

10

 Xã Đăk Pơ Pho

7.500

7.000

6.500

 

11

 Xã Đăk Song

6.000

5.500

5.000

 

12

 Xã Chư Krey

6.000

5.500

5.000

 

13

 Xã Đăk Pling

6.000

5.500

5.000

 

14

 Xã Đăk Tờ Pang

6.000

5.500

5.000

 

 

 

Bảng số 04: Bảng giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

 Thị trấn Kông Chro

9.500

8.000

7.500

2

 Xã An Trung

9.500

8.000

7.500

3

 Xã Kông Yang

10.400

8.600

7.500

4

 Xã Yang Trung

9.000

7.500

6.500

5

 Xã Chơ Long

9.000

7.500

6.500

6

 Xã Sró

9.000

7.500

6.500

7

 Xã Ya Ma

9.000

7.500

6.500

8

 Xã Yang Nam

9.000

7.500

6.500

9

 Xã Đăk Kơ Ning

9.000

7.500

6.500

10

 Xã Đăk Pơ Pho

9.000

7.500

6.500

11

 Xã Đăk Song

8.000

7.000

6.000

12

 Xã Chư Krey

8.000

7.000

6.000

13

 Xã Đăk Pling

8.000

7.000

6.000

14

 Xã Đăk Tờ Pang

8.000

7.000

6.000

 

 

Bảng số 05: Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

 Thị trấn Kông Chro

10.400

9.200

8.100

2

 Xã An Trung

9.900

8.800

7.700

3

 Xã Kông Yang

8.500

8.000

7.000

4

 Xã Yang Trung

8.500

8.000

7.000

5

 Xã Chơ Long

9.200

8.600

7.500

6

 Xã Sró

8.000

7.500

6.500

7

 Xã Ya Ma

7.000

6.500

6.000

8

 Xã Yang Nam

8.500

8.000

7.000

9

 Xã Đăk Kơ Ning

7.500

7.000

6.500

10

 Xã Đăk Pơ Pho

8.500

8.000

7.000

11

 Xã Đăk Song

7.000

6.500

6.000

12

 Xã Chư Krey

7.500

7.000

6.500

13

 Xã Đăk Pling

7.000

6.500

6.000

14

 Xã Đăk Tờ Pang

7.000

6.500

6.000

 

 

Bảng số 06: Bảng giá đất rừng sản xuất

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

 Thị trấn Kông Chro

7.000

6.500

6.000

2

 Xã An Trung

6.000

5.500

5.000

3

 Xã Kông Yang

6.000

5.500

5.000

4

 Xã Yang Trung

6.000

5.500

5.000

5

 Xã Chơ Long

6.000

5.500

5.000

6

 Xã Sró

6.000

5.500

5.000

7

 Xã Ya Ma

6.000

5.500

5.000

8

 Xã Yang Nam

6.000

5.500

5.000

9

 Xã Đăk Kơ Ning

6.000

5.500

5.000

10

 Xã Đăk Pơ Pho

6.000

5.500

5.000

11

 Xã Đăk Song

5.000

4.500

4.000

12

 Xã Chư Krey

5.000

4.500

4.000

13

 Xã Đăk Pling

5.000

4.500

4.000

14

 Xã Đăk Tờ Pang

5.000

4.500

4.000

 

 

Bảng số 07: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

 Thị trấn Kông Chro

9.000

8.000

7.000

2

 Xã An Trung

9.000

8.000

7.000

3

 Xã Kông Yang

8.500

8.000

7.000

4

 Xã Yang Trung

8.500

8.000

7.000

5

 Xã Chơ Long

8.000

7.500

6.500

6

 Xã Sró

8.000

7.500

6.500

7

 Xã Ya Ma

7.000

6.500

6.000

8

 Xã Yang Nam

8.500

8.000

7.000

9

 Xã Đăk Kơ Ning

7.500

7.000

6.500

10

 Xã Đăk Pơ Pho

8.500

8.000

7.000

11

 Xã Đăk Song

7.000

6.500

6.000

12

 Xã Chư Krey

7.500

7.000

6.500

13

 Xã Đăk Pling

7.000

6.500

6.000

14

 Xã Đăk Tờ Pang

7.000

6.500

6.000

 

 

Bảng số 08: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn

- Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được tính bằng 100% giá đất tại Bảng số 01 (Bảng giá đất ở đô thị) theo từng đoạn đường, tuyến đường với vị trí tương ứng.

- Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được tính bằng 100% giá đất tại Bảng số 02 (Bảng giá đất ở nông thôn) theo từng vị trí, khu vực tương ứng.

- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng hỗn hợp vào mục đích sản xuất kinh doanh và hoạt động thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn được tính 100% giá đất ở theo từng đoạn đường, tuyến đường, vị trí, khu vực tương ứng.

 

Bảng số 09: Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn được tính bằng 80% giá đất tại Bảng số 01 và Bảng số 02 theo từng đoạn đường, tuyến đường, khu vực, vị trí tương ứng.

 

B/ Cách xác định giá đất đối với một số trường hợp cụ thể (Theo Bảng số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09)

1. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp tại đô thị và nông thôn được tính bằng 100% giá đất ở tương ứng cho từng đoạn đường, tuyến đường, vị trí, khu vực quy định tại Bảng số 01, Bảng số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được tính bằng 100% giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí đất của từng xã, thị trấn quy định tại Bảng số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; nếu sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản với mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 100% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng tuyến đường, đoạn đường, vị trí, khu vực quy định tại Bảng số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Giá đất phi nông nghiệp còn lại được tính bằng 90% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng đoạn đường, tuyến đường, vị trí, khu vực quy định tại Bảng số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Giá các loại đất nông nghiệp còn lại:

- Đất trồng lúa nước 01 vụ, lúa nương: Được tính bằng 70% giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên tương ứng với từng vị trí quy định tại Bảng số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

- Đất nông nghiệp khác: Được tính bằng 100% giá đất trồng cây hàng năm khác tương ứng với từng vị trí quy định tại Bảng số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Được tính bằng 90% giá đất rừng sản xuất tương ứng với từng vị trí quy định tại Bảng số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn:

- Giá đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính thị trấn Kông Chro được tính bằng 2,5 lần giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng theo vị trí tương ứng.

- Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, làng, buôn, các điểm dân cư tương tự hiện có được tính bằng 2,0 lần giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng theo vị trí tương ứng.

 

C/ Cách xác định khu vực, vị trí trong Bảng giá đất

I/ Cách xác định khu vực, vị trí cho Bảng số 02

1. Xã An Trung:

a) Khu vực 1: Dọc theo tuyến đường Trường Sơn Đông (ĐT 662)

- Vị trí 1:

+ Đoạn từ đầu Suối Trâu (cuối Thôn 4) đến đầu sân vận động xã;

+ Từ đầu sân vận động xã đến Trạm kiểm lâm (ngã 3 đi xã Kông Yang).

- Vị trí 2:

+ Từ đầu Suối T’Dap (Thôn 4) đến đầu Suối Trâu;

+ Từ đầu ngã 3 đi xã Kông Yang đến hết ranh giới trại bò của công ty Diên Hồng (ngã 3 đường đi Thôn 8).

- Vị trí 3:

+ Từ đầu ranh giới xã Yang Trung đến đầu suối T’Dap;

+ Từ cuối ranh giới trại bò công ty Diên Hồng đến giáp ranh giới huyện Đak Pơ.

- Vị trí 4: Các vị trí còn lại.

 

b) Khu vực 2: Dọc tuyến liên xã và các đường trong thôn, làng khu dân cư

- Vị trí 1:

+ Đường đi làng Chiêu Liêu đoạn từ đầu đường Trường Sơn Đông (TL 662) đến hết ranh giới trường cấp 1 Làng Chiêu Liêu;

+ Các đường Quy hoạch khu trung tâm xã.

- Vị trí 2:

+ Đường đi Thôn 5 đoạn từ đầu trường cấp 1 Làng Chiêu Liêu đến hết đường;

+ Đường liên xã đi Chư Krey đoạn từ đầu đường Trường Sơn Đông (ĐT 662) đến ranh giới xã Chư Krey.

- Vị trí 3: Đường liên xã đi Kông Yang đoạn từ đường Trường Sơn Đông (TL 662) đến ranh giới xã Kông Yang.

- Vị trí 4: Các đường trong thôn, làng khu dân cư.

2. Xã Yang Trung

a) Khu vực 1: Dọc theo tuyến đường Trường Sơn Đông (TL 662)

- Vị trí 1: Từ Ranh giới thị trấn Kông Chro (hướng đi xã Chơ Long) đến đầu suối Hle Hlang.

- Vị trí 2:

+ Từ ranh giới thị trấn Kông Chro (hướng đi xã An Trung) đến hết Thôn 10 (ngã 3 nhà dự án);

+ Từ đỉnh dốc Pa Cô đến ranh giới xã Chơ Glong (Thôn 9, xã Chơ Long);

+ Các đường Quy hoạch khu trung tâm xã Yang Trung.

- Vị trí 3: Từ suối Hle Hlang đến đỉnh dốc PaCô.

- Vị trí 4: Từ đầu làng Tnang (từ ngã 3 dự án) đến ranh giới xã An Trung.

b) Khu vực 2: Dọc tuyến liên xã và các đường trong thôn, làng khu dân cư

- Vị trí 1: Đường vào xã Đăk Pơ Pho đoạn từ Trường Sơn Đông (TL 662) đến ranh giới xã Đăk Pơ Pho.

- Vị trí 2: Các đường trong thôn, làng khu dân cư.

3. Xã Kông Yang

a) Khu vực 1: Dọc theo tuyến đường Tỉnh lộ 667

- Vị trí 1: Từ đầu cầu Suối Chơr (Thôn 2) đến cổng làng Ba Pãh (ngã 3 đi làng Ba Pãh).

- Vị trí 2: Từ đầu cổng làng Ba Pãh đến hết cầu Trắng.

- Vị trí 3: Từ hết cầu trắng đến giáp với ranh giới thị trấn Kông Chro.

- Vị trí 4: Từ hết cầu Suối Chơr (Thôn 2) đến ranh giới huyện Đăk Pơ.

 

b) Khu vực 2: Dọc tuyến đường liên xã

- Vị trí 1: Từ sau trụ sở UBND xã Kông Yang đến ngã 3 đi làng H’Ra (đường liên xã đi An Trung).

- Vị trí 2: Từ sau trạm y tế xã Kông Yang đến Công ty TNHH MTV Hiệp Lợi Stôn (đường Liên xã đi Đăk Tờ Pang).

- Vị trí 3: Từ ngã 3 đi H’Ra đến đỉnh đèo Ba Pãh (đường liên xã đi An Trung)

- Vị trí 4:

+ Từ đỉnh đèo Ba Pãh đến ranh giới xã An Trung (đường liên xã đi An Trung).

+ Từ đầu ranh giới Công ty TNHH MTV Hiệp Lợi Stôn đến ranh giới xã Đăk Tờ Pang.

c) Khu vực 3: Các tuyến  đường Liên thôn và các đường trong thôn, làng của xã.

- Vị trí 1: Các tuyến đường quy hoạch Trung tâm xã Kông Yang.

- Vị trí 2: Bao gồm các đoạn:

+ Từ ngã 3 đi làng H’Ra (nhà ông Hai Chung) đến ngã 3 đường quy hoạch D1;

+ Từ ngã 3 (nhà ông Ba Thực) đến Tỉnh lộ 667 (nhà Bà Lãnh);

+ Từ ngã 3 (nhà bà Quýt) đến Tỉnh lộ 667 (nhà ông Thọ).

- Vị trí 3: Từ ngã 3 đi làng H’Ra đến ngã 3 đi làng Húp cũ, làng H’Ra.

- Vị trí 4:

+ Từ TL 667 đến hết nhà ông Năm Phương (Thôn 2, đường đi làng Húp cũ);

+ Các đường trong thôn, làng khu dân cư còn lại.

4. Xã Chơ Long

a) Khu vực 1: Dọc theo tuyến đường Trường Sơn Đông (TL 662)

- Vị trí 1: Từ suối Pur (đầu làng Klăh) đến Suối Óh (cuối làng Klãh).

- Vị trí 2: Từ ranh giới xã Yang Trung đến Suối Sơ Rớ (hết Thôn 9).

- Vị trí 3:

+ Từ suối Sơ Rớ (hết Thôn 9) đến suối Pur (đầu làng Klãh);

+ Từ suối Óh (cuối làng Klãh) đến Suối Pơ Dầu (làng Brưh);

+ Các đường quy hoạch trung tâm xã Chơ Long.

- Vị trí 4: Các vị trí còn lại.

b) Khu vực 2: Các đường còn lại của xã

- Vị trí 1: Đường vào Thôn 8 đoạn từ đường Trường Sơn Đông (TL 662) đến hết Thôn 8.

- Vị trí 2: Đường vào làng Tpé (làng A Lao cũ) đoạn từ đường Trường Sơn Đông (TL 662) đến hết làng Tpé (Tpé 1 cũ).

- Vị trí 3: Đường vào làng Tpé  (làng A Lao cũ) đoạn từ đầu làng (Tpé 2 cũ) đến hết làng (A Lao cũ).

- Vị trí 4: Các đường trong thôn, làng khu dân cư còn lại.

5. Xã Sró

a) Khu vực 1: Đường liên xã đi Đăk Sông

- Vị trí 1: Đường bê tông đoạn từ đầu làng Quel đến Suối KRắc.

- Vị trí 2: Từ đầu gianh giới đất cây xăng dầu Hữu Phúc đến Suối KRắc (đường nội làng).

- Vị trí 3:

+ Từ Suối KRắc đến hết Thôn 1;

+ Từ ranh giới xã Đăk Kơ Ning đến giáp ranh giới đất cây xăng dầu Hữu Phúc;

+ Các đường Quy hoạch trung tâm xã Sró.

- Vị trí 4: Hết Thôn 1 đến ranh giới xã Đăk Song.

b) Khu vực 2: Các đường còn lại của xã

- Vị trí 1:

+ Đường vào làng B’Ya, Thôn 3 đoạn từ ngã 4 đi Đăk Song đến dốc mèo;

+ Đường vào làng Kướk, Thôn 1 đoạn từ ngã 4 trạm y tế xã đến mét thứ 1.000.

- Vị trí 2:

+ Đường vào Làng B’Ya, Thôn 3 đoạn từ dốc Mèo đến hết Thôn 3;

+ Đường vào làng Kướk, Thôn 1 từ mét thứ trên 1.000 đến hết ranh giới làng Kướk.

- Vị trí  3: Từ hết ranh giới làng Kướk  đến làng Sơ Rơ.

- Vị trí 4:

+ Đường vào Thôn 2;

+ Các đường trong thôn, làng khu dân cư còn lại.

6. Xã Yang Nam

a) Khu vực 1: Đường liên xã đoạn từ ranh giới thị trấn Kông Chro đến giáp ranh với huyện Ia Pa

- Vị trí 1: Từ cổng chào Làng Rơng Tnia đến suối H’Lan.

- Vị trí 2: Từ đầu làng Tpông đến cổng chào Làng Rơng Tnia.

- Vị trí 3: Từ ngã 4 Yang Nam đến hết cầu Suối Pur.

 - Vị trí 4:

+ Từ cuối cầu Suối Pur đến giáp ranh huyện Ia Pa;

+ Từ ranh giới thị trấn Kông Chro đến hết làng Tpông.

b) Khu vực 2: Các đường còn lại của xã

- Vị trí 1: Ngã 4 trung tâm xã vào làng Rơng Tnia (Kun 2) đoạn từ ngã 4 đến đập tràn suối Pur.

- Vị trí 2:

+ Đường vào Làng Rơng Tnia (Kun 2) đoạn từ Suối Pur đến hết làng Rơng Tnia (Kun 2);

+ Từ Suối H’Lan đến hết làng Ya Ma - Hòa Bình (gần khu dân cư Ya Ma và Hòa Bình).

- Vị trí 3: Các đường trong thôn, làng khu dân cư còn lại.

7. Xã Ya Ma

a) Khu vực 1: Đường liên xã đi Đăk Pling

- Vị trí 1: Từ đầu ranh giới trường Mầm non Bông Sen đến cách UBND xã (mới) 300m theo hướng đi xã Đăk Pling.

- Vị trí 2: Từ ranh giới thị trấn Kông Chro đến hết ranh giới trường Mầm non Bông Sen.

- Vị trí 3: Từ điểm cách UBND xã (mới) 300m theo hướng đi xã Đăk Pling đến ranh giới xã Đăk Kơ Ning.

- Vị trí 4: Đường liên xã đi Đăk Tờ Pang (đoạn từ giáp ranh thị trấn Kông Chro đến giáp ranh xã Đăk Tờ Pang).

b) Khu vực 2: Các đường liên thôn, làng

- Vị trí 1: Các đường quy hoạch khu trung tâm xã Ya Ma.

- Vị trí 2: Các đường trong thôn, làng khu dân cư Tnùng 1, làng Tnung - Măng (Trừ đường quy hoạch khu trung tâm xã Ya Ma).

- Vị trí 3: Các đường trong thôn, làng khu dân cư còn lại.

8. Xã Đăk Kơ Ning

a) Khu vực 1: Đường liên xã đi Đăk Pling

- Vị trí 1: Từ suối Pit (làng Nhang Lớn) đến ngã 3 đi làng Tkắt.

- Vị trí 2:

+ Từ ngã 3 đi làng Tkắt đến ranh giới xã Sró;

+ Các đường quy hoạch khu trung tâm xã Đăk Kơ Ning.

- Vị trí 3: Từ ranh giới xã Ya Ma đến Suối Jung (Làng H’Tiên).

- Vị trí 4: Từ suối Jung (làng H’Tiên) đến suối Pit (làng Nhang lớn).

b) Khu vực 2: Các đường liên thôn, làng

- Vị trí 1:

+ Đường vào làng Hrách (đoạn từ ngã 3 đến suối ChBrai);

+ Đường vào làng Tkắt (đoạn từ ngã 3 đến hết tổ 1 làng Tkắt).

- Vị trí 2:

+ Đường vào làng Hrách (đoạn từ suối ChBrai đến làng Hrách);

+ Đường vào làng H’Tiên (đoạn từ ngã 3 đường liên xã đi Đăk Pling đến hết làng H’Tiên).

- Vị trí 3:

+ Đường vào làng Hrách (đoạn từ hết làng Hrách đến hết thôn Ninh Bình cũ);

+ Đường vào làng và đến hết làng Tkắt (làng Nhanh Nhỏ cũ).

- Vị trí 4: Các đường trong thôn, làng khu dân cư còn lại.

9. Xã Đăk Pơ Pho

a) Khu vực 1: Đường liên xã

- Vị trí 1: Từ đầu ranh giới Trạm y tế xã đến hết ranh giới trường Mầm non Hướng Dương.

- Vị trí 2: Từ hết làng Kúc Gmối đến hết ranh giới Trạm y tế xã.

- Vị trí 3: Từ ranh giới xã Yang Trung đến hết làng Kúc Gmối.

- Vị trí 4: Từ hết ranh giới trường Mầm non Hướng Dương đến hết Thôn 4.

b) Khu vực 2: Các đường liên thôn, làng

- Vị trí 1: Các đường Quy hoạch khu trung tâm xã.

- Vị trí 2: Đường vào Thôn 4 (từ hết làng Kúc nhỏ đến hết Thôn 4).

- Vị trí 3: Đường vào Thôn 4 (đoạn từ ngã 3 đường liên xã làng Kúc nhỏ đến hết làng Chư Krêy cũ).

- Vị trí 4: Các đường trong thôn, làng khu dân cư còn lại.

10. Xã Chư Krey

a) Khu vực 1: Đường liên xã

- Vị trí 1: Từ giáp ranh xã An Trung đến hết trụ sở UBND xã.

- Vị trí 2:

+ Từ hết UBND xã đến đầu ranh giới làng Châu;

+ Các đường quy hoạch khu Trung tâm xã.

- Vị trí 3: Từ đầu ranh giới làng Châu đến hết làng H’Rách Kông.

b) Khu vực 2: Các đường liên thôn, làng

- Vị trí 1: Đường vào làng Vẽh (đoạn từ ngã 3 đường liên xã đến hết làng Vẽh).

- Vị trí 2: Đường vào làng Châu (từ đầu làng đến cuối làng).

- Vị trí 3: Đường vào làng Lơ Pơ (từ làng Vẽh đến hết làng Lơ Pơ).

- Vị trí 4: Các đường trong thôn, làng khu dân cư còn lại.

11. Đối với các xã Đăk Song, Đăk Pling, Đăk Tờ Pang: Cách xác định vị trí, khu vực cụ thể như sau:

a) Khu vực:

+  Khu vực 1: áp dụng cho khu dân cư­ nông thôn trên trục giao thông đường liên xã.

+ Khu vực 2: áp dụng cho khu dân cư­ nông thôn trên trục giao thông đường liên thôn, làng.

b) Vị trí :

+ Vị trí 1: Áp dụng cho khu dân cư­ trong bán kính dưới 01 km tính từ Trụ sở UBND xã.

          + Vị trí 2: áp dụng cho khu dân cư­ cách Trụ sở UBND xã có bán kính từ trên 01 km đến dưới 03 km.

+ Vị trí 3: áp dụng cho khu dân c­ư cách Trụ sở UBND xã có bán kính từ trên 03 km đến dưới 05 km.

+ Vị trí 4: áp dụng cho khu dân c­ư nông thôn còn lại.

(Khoảng cách trong bán kính quy định trên được xác định theo đường giao thông, không xác định theo đường chim bay).

II/ Cách xác định khu vực, vị trí cho Bảng số 03, 04, 05, 06, 07

- Vị trí 1: Áp dụng cho các lô đất có vị trí nằm trong phạm vi từ chỉ giới xây dựng của các tuyến đường Tỉnh lộ và đường liên xã đến mét thứ 800; nằm trong phạm vi từ chỉ giới xây dựng của đường nhánh đến mét thứ 500.

- Vị trí 2: Áp dụng cho các lô đất có vị trí nằm trong phạm vi từ chỉ giới xây dựng của các tuyến đường Tỉnh lộ và đường liên xã đến mét thứ trên 800 đến mét thứ 1.500; nằm trong phạm vi từ chỉ giới xây dựng của đường nhánh từ mét thứ trên 500 đến mét thứ 1.000m.

- Vị trí 3: Các lô đất còn lại.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/12/2019
    Ban hành
  2. 01/01/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/08/2023
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 31/2023/QĐ-UBND
  4. 20/06/2025
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 43/2025/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.