|
QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành chính sách hỗ trợ thuê nhà ở cho CBCCVC năm 2006 ______________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 22/2003/QH11 của kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XI về việc chia tách tỉnh Lai Châu thành hai tỉnh: tỉnh Lai Châu và tỉnh Điện Biên; Căn cứ điều kiện thực tiễn về nhà ở của cán bộ công chức viên chức cấp tỉnh kể từ khi chia tách và điều chỉnh địa giới hành chính (01/01/2004) đến nay; Căn cứ Thông báo số 10/TB-VP ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Tỉnh uỷ Lai Châu về việc thông báo chủ trương của Ban thường vụ Tỉnh uỷ về chính sách hỗ trợ thuê nhà ở cho CBCCVC năm 2006; Sau khi thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợ thuê nhà ở cho cán bộ, công chức viên chức năm 2006. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND Thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về chính sách hỗ trợ thuê nhà ở cho cbccvc năm 2006 (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2006 của UBND tỉnh Lai Châu) ____________________________ A. Đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ I. Đối tượng có mặt tại thời điểm từ ngày 01/01/2004 đến 30/6/2004: 1- Cán bộ công chức, viên chức và người làm hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế hưởng lương ngân sách địa phương hiện đang công tác tại cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp; cơ quan Đảng và Đoàn thể cấp tỉnh (trừ những cán bộ, công chức, viên chức, người làm hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế từ ngày 01/01/2004 nhưng đến nay đã thuyên chuyển về tỉnh khác công tác; cán bộ, công chức, viên chức, người làm hợp đồng được điều động từ huyện tam Đường về các cơ quan tỉnh công tác; cán bộ, công chức, viên chức, người làm hợp đồng đang được các cơ quan, đơn vị bố trí nhà ở không thu tiền thuê nhà hàng tháng) có mặt tại thời điểm từ ngày 01/01/2004 đến 30/6/2004 thực tế đang phải thuê nhà ở. 2- Cán bộ, chiến sĩ lực lượng công an thuộc diện di chuyển từ Công an tỉnh Lai Châu (cũ) sang Công an tỉnh Lai Châu (mới) tại thời điểm 01/01/2004 thực tế đang phải thuê nhà ở. 3- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc diện di chuyển từ Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lai Châu (cũ) và từ Quân khu II về công tác tại Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lai Châu (mới) tại thời điểm 01/01/2004 thực tế đang phải thuê nhà ở. 4- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng công tác tại Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Lai Châu (cũ) về công tác tại Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Lai Châu (mới) tại thời điểm 01/01/2004 thực tế đang phải thuê nhà ở. 5- Cán bộ, công chức, viên chức và người làm hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế hiện đang công tác tại các cơ quan: Cục thống kê, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Toà án nhân dân tỉnh thuộc diện di chuyển từ tỉnh Lai Châu (cũ) sang tỉnh Lai Châu (mới) tại thời điểm 01/01/2004 thực tế đang phải thuê nhà ở. II. Đối tượng được tiếp nhận, tuyển dụng từ 01/7/2004 đến 31/12/2006 1- Cán bộ công chức, viên chức và người làm hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế hưởng lương từ ngân sách địa phương được tiếp nhận, tuyển dụng vào làm việc trên địa bàn Thị xã lai Châu tại các cơ quan Đảng, Đoàn thể, hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh (trừ các đối tượng đã điều động, thuyên chuyển công átc về các huyện thuộc tỉnh và các tỉnh khác) kể từ thời điểm 01/7/2004 đến 31/12/2006 thực tế đang phải thuê nhà ở. 2- Cán bộ công chức, viên chức và người làm hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế hưởng lương từ ngân sách địa phương được tiếp nhận, tuyển dụng vào làm việc trên địa bàn Thị xã Lai Châu tại các cơ quan Đảng, Đoàn thể, hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp thuộc Thị xã quản lý (trừ các đối tượng được tiếp nhận tuyển dụng là cán bộ giáo viên trực tiếp giảng dạy ở các trường Mầm non, trường phổ thông từ bậc tiểu học đến phổ thông trung học thuộc Thị xã quản lý) kể tư thời điểm 01/11/2004 đến 31/12/2006 thực tế đang phải thuê nhà ở. Riêng các đối tượng quy định tại mục I phần A nêu trên đã được điều động về công tác tại các cơ quan thuộc Thị xã và thực tế đang phải thuê nhà ở thì được hưởng chính sách hỗ trợ như đối tượng tương ứng quy dịnh tại mục I phần A nêu trên. B. mức hỗ trợ 1- Mức hỗ trợ tiền thuê nhà đối với các đối tượng quy định tại điểm 1 mục I phần A nêu trên là: - Các đối tượng không được thuê nhà tạm của tỉnh xây dựng là: 300.000đ/người/tháng - Các đối tượng được thuê nhà tạm của tỉnh xây dựng là: 150.000đ/người/tháng 2- Mức hỗ trợ tiền thuê nhà đối với các đối tượng quy định tại điểm 2, 3, 4, 5 mục I phần A nêu trên là: 150.000đ/người/tháng 3- Mức hỗ trợ tiền thuê nhà đối với các đối tượng quy định tại điểm 1 và 2 mục II phần A nêu trên là: 150.000đ/người/tháng C. tổ chức thực hiện I. Thời điểm thực hiện chính sách thuê nhà - Thời điểm thực hiện từ 01/01/2006 đến hết 31/12/2006. Những trường hợp tuyển mới vào năm 2006 phải thuê nhà ở thì thuê từ tháng nào được hỗ trợ từ tháng đó nhưng kết thúc hỗ trợ là 31/12/2006. - Những trường hợp tuyển dụng sau khi lập dự toán bổ sung thì đơn vị dùng kinh phí đã giao cho đơn vị để hỗ trợ cho đối tượng được hưởng đến 31/12/2006. II. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí: Được sử dụng từ nguồn tăng thu Ngân sách tỉnh năm 2006. III. Lập dự toán và quyết toán - Các Sở, ban, ngành đoàn thể thuộc tỉnh và UBND Thị xã Lai Châu lập dự toán gửi Sở Tài chính, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán và báo cáo trình UBND tỉnh quyết định bổ sung dự toán Ngân sách 2006 cho từng cơ quan, đơn vị và Thị xã Lai Châu. - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch UBND Thị xã có trách nhiệm xác định đúng đối tượng được hưởng và thanh toán, chi trả cho các đối tượng đúng chính sách. Các cơ quan đơn vị quản lý, sử dụng thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. - Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc nguồn Ngân sách Trung ương đảm bảo, căn cứ chính sách này, báo cáo các Bộ, ngành Trung ương xem xét giải quyết./. |
||||
Quyết định
V/v Ban hành chính sách hỗ trợ thuê nhà ở cho CBCCVC năm 2006
Số hiệu: 58/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 7/9/2006
- Ngày hiệu lực
- 7/9/2006
- Người ký
- Lò Văn Giàng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND (hiệu lực 21/07/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 07/09/2006Ban hành
- 07/09/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 21/07/2015Thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.