Quyết định

Ban hành Quy chế phối hợp trong sản xuất, tiêu thụ mía và đường

Số hiệu: 58/2005/QĐ-BNN

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành
3/10/2005
Ngày hiệu lực
30/10/2005
Người ký
Diệp Kỉnh Tần
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỚNG

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Ban hành Quy chế phối hợp trong sản xuất, tiêu thụ mía và đường

 

BỘ TRƯỚNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức lại sản xuất và thực hiện một số giải pháp xử lý khó khăn đối với các nhà máy và công ty đường;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến Nông lâm sản và Nghề muối,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong sản xuất, tiêu thụ mía và đường.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chế biến Nông lâm sản và Nghề muối và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

 

QUY CHẾ

 

PHỐI HỢP TRONG SẢN XUẤT, TIÊU THỤ MÍA VÀ ĐƯỜNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2005/QĐ-BNN ngày 03/10/2005

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy chế phối hợp trong sản xuất, tiêu thụ mía và đường (sau đây viết tắt là Quy chế) quy định trách nhiệm, quyền hạn các bên có liên quan trong sản xuất, tiêu thụ mía và đường, áp dụng cho tất cả các Tổng công ty, công ty, nhà máy đường (sau đây viết chung là nhà máy đường), Hiệp hội Mía đường Việt Nam (sau đây viết tắt là Hiệp hội) không phân biệt loại hình và thành phần kinh tế.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu

Quy chế phối hợp trong sản xuất, tiêu thụ mía và đường quy định sự phối hợp trong các khâu sản xuất, tiêu thụ mía và đường nhằm khắc phục tình trạng tranh mua, tranh bán, phá giá thị trường gây thiệt hại cho nhà máy, người trồng mía và người tiêu dùng, tạo điều kiện cho ngành mía đường phát triển ổn định.

Điều 3. Xây dựng vùng nguyên liệu tập trung

1. Các nhà máy đường có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT rà soát, lập quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung cụ thể đến từng xã, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phải có dự án xây dựng vùng nguyên liệu tập trung được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có trách nhiệm chủ động xây dựng vùng nguyên liệu tập trung đảm bảo đủ nguyên liệu cho nhà máy hoạt động. Để đảm bảo sự phát triển ổn định của vùng nguyên liệu, các nhà máy đường phải chủ động ký Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với người trồng mía theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và có các chính sách, biện pháp thực hiện phù hợp.

2. Trường hợp trên một địa bàn có nhiều nhà máy đầu tư, thu mua nguyên liệu thì Sở Nông nghiệp và PTNT tại địa phương có trách nhiệm chủ trì cùng các nhà máy rà soát, thống nhất phân chia địa bàn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch cụ thể đến từng xã cho từng nhà máy.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo xây dựng vùng nguyên liệu mía tập trung thuộc địa bàn của tỉnh; quy hoạch diện tích trồng mía đảm bảo đủ nguyên liệu cho nhà máy phát huy hết công suất theo dự án được duyệt và mở rộng theo quy hoạch phát triển của ngành mía đường; có chính sách hỗ trợ nhà máy và nông dân để xây dựng vùng nguyên liệu theo đúng quy hoạch.

Điều 4. Thu mua mía

Các nhà máy không được ký hợp đồng đầu tư, thu mua mía tại vùng đã quy hoạch của nhà máy khác. Căn cứ theo tình hình cụ thể ở từng địa bàn, trước khi vào vụ, Hiệp hội có trách nhiệm tổ chức họp các nhà máy trong khu vực, bàn bạc, thống nhất giá sàn, giá trần, biện pháp phối hợp thu mua mía, đảm bảo quyền lợi của cả nhà máy và nông dân.

Điều 5. Thời vụ, kế hoạch sản xuất

1. Trước khi vào vụ sản xuất, các nhà máy đường phải báo cáo lịch vào vụ, kế hoạch sản xuất (sản lượng mía ép, sản lượng đường sản xuất trong vụ) với Bộ Nông nghiệp và PTNT để làm cơ sở cân đối cung cầu, chỉ đạo sản xuất. Hiệp hội có trách nhiệm tổ chức họp các nhà máy đường ở từng vùng, căn cứ theo tình hình cụ thể, bàn thống nhất thời gian vào sản xuất của từng nhà máy để có hiệu quả nhất.

2. Để đảm bảo hiệu quả chung, các nhà máy chỉ được vào sản xuất khi mía đã chín, chữ đường bình quân của mía đạt từ 8 CCS trở lên. Trường hợp xử lý hậu quả do thiên tai, phải được UBND tỉnh cho phép và có báo cáo gửi Bộ Nông nghiệp và PTNT.

Điều 6. Tiêu thụ đường

Tùy theo biến động của thị trường đường, Hiệp hội tổ chức họp định kỳ hoặc đột xuất các nhà máy đường, thống nhất kế hoạch tiêu thụ đường, giá trần, giá sàn bán đường để giữ ổn định thị trường, bảo vệ quyền lợi của nhà máy và người tiêu dùng.

Điều 7. Kiểm tra, thanh tra

Bộ Nông nghiệp và PTNT, UBND các tỉnh có nhà máy đường có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với Hiệp hội giám sát, kiểm tra và thanh tra đối với các hành vi có dấu hiệu vi phạm Quy chế phối hợp trong sản xuất, tiêu thụ mía và đường.

Điều 8. Xử lý vi phạm

Mọi hành vi thực hiện trái Quy chế, vi phạm nghị quyết chung của Hiệp hội trong phối hợp sản xuất, tiêu thụ mía và đường ngoài việc xử lý theo nghị quyết của Hiệp hội, sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Giao Hiệp hội dưới sự chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT làm đầu mối tổ chức việc phối hợp các nhà máy đường trong sản xuất, tiêu thụ mía và đường; có trách nhiệm tổ chức họp ra nghị quyết chung về các biện pháp phối hợp, kiến nghị và triển khai các biện pháp xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm Nghị quyết của Hiệp hội và Quy chế. Khi đã có nghị quyết chung, Hiệp hội có trách nhiệm báo cáo với các Bộ, Ngành và địa phương liên quan để phối hợp chỉ đạo giám sát, kiểm tra.

2. Bộ Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm xem xét đề nghị của các địa phương, các nhà máy đường trong quá trình thực hiện để điều chỉnh, bổ sung nội dung Quy chế. Hàng năm có tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Quy chế./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

01/2025/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.