|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành bản Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước tại Cảng biển Nghệ An _______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; - Căn cứ Nghị định số 160/2003/NĐ-CP ngày 18/12/2003 của Chính phủ về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam; - Căn cứ Quyết định số 3171/2002/QĐ-BGTVT ngày 03/10/2002 của Bộ Giao thông vận tải về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Nghệ An; - Xét đề nghị của Giám đốc Cảng vụ Nghệ An tại Tờ trình số 68/TT-CV ngày 8/4/ 2003, của Sở Tư pháp tại Công văn số 2871 CV-TP ngày 08/4/2004, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý nhà nước tại cảng biển Nghệ An". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 70/1999/QĐ-UB ngày 17/7/1999 ban hành bản Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước tại cảng biển Nghệ Tĩnh. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc cảng vụ Nghệ An và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ Phối hợp hoạt động giữa các cơ quan làm nhiệm vụ Quản lý Nhà nước tại Cảng biển Nghệ An (Ban hành kèm theo Quyết định số: 58/2004/QĐ-UB ngày 31/5/2004 của UBND tỉnh Nghệ An) ___________________________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. 1. Bản quy chế này cụ thể hóa Nghị định số 160/2003/NĐ-CP ngày 18/12/2003 của Chính phủ về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam. 2. Các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước tại cảng biển Nghệ An phải có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Nghị định số 160/2003/NĐ-CP ngày 18/12/2003 của Chính phủ và nội dung của bản Quy chế này. Điều 2. Các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước tại cảng biển Nghệ An thực hiện nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc độc lập, nhưng phải tuân theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau khi tiến hành nhiệm vụ của mình nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp cảng, chủ tàu, tàu thuyền và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan hoạt động an toàn, hiệu quả. Cảng vụ Nghệ An là cơ quan chủ trì phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng biển Nghệ An. Điều 3. 1. Các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước tại cảng biển Nghệ An trong quy chế này bao gồm: cảng vụ Nghệ An; sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An; Sở Văn hóa - Thông tin Nghệ An; Chi cục Hải quan cửa khẩu Nghệ An thuộc Cục Hải quan Nghệ An; Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Bến Thủy - Cửa Lò; Công an phòng cháy chữa cháy tỉnh Nghệ An; Trạm kiểm dịch y tế quốc tế Nghệ An; Chi cục kiểm dịch thực vật vùng Vinh; Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An; Trung tâm thú y vùng Vinh. 2. Các xí nghiệp cảng biển khu vực Nghệ An phải chủ động phối hợp và đề xuất với các cơ quan quản lý Nhà nước tại cảng biển để giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Điều 4. 1. Khu vực trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước tại cảng biển Nghệ An là vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Nghệ An được quy định tại Quyết định số 3171/2002/QĐ-BGTVT ngày 03/10/2002 của Bộ Giao thông vận tải, gồm: a) Ranh giới về phía Bắc, phía Đông và phía Đông - Nam: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ dưới đây: Al. 18°50 0, N; 105° 43, 0 E A2. 18°50 0, N; 105° 47, 0 E A3. 18°48 0, N; 105° 48, 0 E A4. 18°45 1, N; 105° 46, 1 E b) Ranh giới về phía Tây: Từ điểm Al chạy dọc theo phía Nam dãy núi xã Nghi Thiết, huyện Nghi Lộc đến kinh tuyến cách 20 mét phía Tây Cảng Cửa Lò, qua cầu cảng Cửa Lò đến điểm cực bắc bồ biển Thị xã Cửa Lò, dọc theo bờ biển của Thị xã Cửa Lò đến bờ phía Bắc Cửa Hội. c) Ranh giới trên sống được giới hạn từ điểm phía Bắc Cửa Hội và điểm A4 chạy dọc theo hai bên bờ sống Lam đến đường thẳng cắt ngang sống Lam cách hạ lưu cầu Bến Thủy 200 mét, trừ đoạn sống Lam thuộc vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh được quy định tại Quyết định số 2437/2002/QĐ-BGTVT ngày 07/8/2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Đối với tàu chuyên dùng vận chuyển xăng dầu, khí đốt hỏa lỏng, vật liệu nổ phải vào cảng chuyên dùng, trường hợp đặc biệt nếu các tàu trên vào cảng biển Nghệ An phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý Nhà nước nói ở Điều 3 bản Quy chế này. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. 1. Trách nhiệm và quyền hạn của cảng vụ Nghệ An: a) Cho phép làm thủ tục cho tàu vào hay ròi cảng, khi tàu đang hành trình từ phao số "0" vào cảng hoặc ngược lại. b) Thi hành các yêu cầu lưu giữ, cầm giữ hoặc bắt giữ hàng hải hoặc lệnh bắt giữ tàu biển tại cảng biển theo quy định của pháp luật, các yêu cầu nói trên phải được viết bằng văn bản chậm nhất là 02 tiếng đồng hồ trước khi tàu rời cảng theo kế hoạch đã định. c) Chủ trì điều hành và phối hợp việc làm thủ tục cho tàu, thuyền vào hoặc rời cảng khu vực Nghệ An. d) Căn cứ điều kiện thực tế và bảo đảm an toàn hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, kế hoạch điều độ khai thác Cảng biển do doanh nghiệp cảng hoặc chủ hàng cung cấp và đề nghị của chủ tàu, Cảng vụ Nghệ An có trách nhiệm lập kế hoạch dự kiến điều động tàu, thuyền vào, ròi cảng hàng ngày vào 17 giờ ngày hôm trước và thông báo cho các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng biết. e) đ) Đối với tàu xuất nhập cảnh thì sau khi nhận được thông báo và xác báo tàu đến cảng của chủ tàu hoặc đại lý, cảng vụ Nghệ An phải thông báo ngay cho các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng biết để phối hợp. f) Yêu cầu các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành khạc tại cảng thông báo kịp thời kết quả làm thủ tục và biện pháp giải quyết những vướng mắc phát sinh; yêu cầu doanh nghiệp cảng, chủ tàu, tàu thuyền và các cơ quan, tổ chức liền quan khác cung cấp số liệu, thông tin về hoạt động hàng hải tại cảng biển. g) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp nhằm hiệp thương giải quyết các vụ việc phát sinh liên quan đến hoạt động của tàu biển tại cảng. Kiến nghị với UBND tỉnh Nghệ An nhằm giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh có liên quan đến quản lý Nhà nước về chuyên ngành tại cảng biến. Điều 6. Nhiệm vụ của các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành khác tại Cảng biển Nghệ An. 1. Phối hợp chặt chẽ để giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các thủ tục liên quan đến tàu thuyền, hàng hóa, hành khách và thuyền viên khi hoạt động tại cảng biển Nghệ An theo quy định tại Nghị định số 160/2003/NĐ-CP ngày 18/12/2003 của Chính phủ. Thông báo kịp thời cho cảng vụ Nghệ An biết kết quả giải quyết thủ tục liên quan đến tàu thuyền, hàng hóa, hành khách và thuyền viên khi hoạt động tại cảng. 2. Sau khi nhận và xử lý thông tin được Cảng vụ Nghệ An hoặc chủ tàu cung cấp và khi làm xong thủ tục hoặc trường hợp có vướng mắc phát sinh, phải báo ngay cho Cảng vụ Nghệ An biết để phối hợp giải quyết kịp thời. Điều 7. 1. Trong khu vực trách nhiệm nói ỏ Điều 4 bản Quy chế này, cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành muôn tiến hành dừng tàu để kiểm tra thì phải thông báo ngay cho Cảng vụ Nghệ An để phối hợp và chỉ được tiến hành kiểm tra sau khi đã hoàn thành thủ tục nhập cảnh, trừ trường hợp tàu vi phạm pháp luật quả tang. Các cơ quan quản lý liên quan khác không được phép lên tàu khi chưa có ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành tại Cảng biển Nghệ An nói ở Điều 3 Quy chế này và chưa được phép của Cảng vụ Nghệ An. 2. Trong trường hợp khi tàu bị nạn, sự cố có yêu cầu đột xuất và các hoàn cảnh đặc biệt khác thì các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước tại cảng biển Nghệ An thành lập đoàn liên hiệp kiểm tra để làm thủ tục cho tàu. Cảng vụ Nghệ An chịu trách nhiệm bố trí phương tiện thủy cho đoàn cán bộ đi làm thủ tục trong các trường hợp này. 3. Tất cả các tàu đều tiến hành làm thủ tục tại địa điểm Văn phòng Cảng vụ Nghệ An và Văn phòng đại diện cảng vụ Nghệ An tại Cửa Lò. Trừ trường hợp tàu khách, trường hợp có đủ cơ sở để nghi ngờ tính xác thực khai báo về kiểm định của chủ tàu hoặc trước khi đến Việt Nam tàu đó rời cảng cuối cùng ở khu vực có dịch bệnh của người, động vật và thực vật hay trong những hoàn cảnh đặc biệt khác do Giám đốc cảng vụ Nghệ An quyết định và chịu trách nhiệm, thì các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành mới được thành lập đoàn thủ tục do đại diện Cảng vụ Nghệ An làm trưởng đoàn và mỗi cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành chỉ được cử 01 người tham gia; riêng đối với tàu khách thì Đồn biên phòng cửa khẩu Bến Thủy - Cửa Lò và Chi cục Hải quan Nghệ An có thể cử thêm người tham gia đoàn thể giải quyết nhanh thủ tục nhưng số lượng người phải được Giám đốc cảng vụ Nghệ An chấp thuận. 4. Trường hợp có vướng mắc phát sinh liên quan đến chức năng của các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành khác đều phải được trao đổi thống nhất để giải quyết kịp thời, nếu cơ quan nào không thống nhất thì phải kịp thời báo cho Cảng vụ Nghệ An biết rõ lý do và đề xuất biện pháp giải quyết theo quy định của pháp luật. 5. Trường hợp tàu bị nạn do sự cố cháy nổ thì Cảng vụ Nghệ An có trách nhiệm: a) Thông báo và phôi hợp với các cơ quan phòng chông cháy nổ chuyên trách ở khu vực trách nhiệm của mình, xây dựng phương án phòng chông cháy nổ cần thiết cho tàu thuyền hoạt động ở khu vực trách nhiệm theo quy định có liên quan. b) Chỉ huy tạm thời các hoạt động cấp cứu tàu thuyền bị cháy, nổ ở trong vùng nước cảng, cho đến khi người chỉ huy có thẩm quyền của lực lượng phòng chông cháy nổ chuyên trách có mặt tại hiện trường. Điều 8. Công tác kiểm dịch được tiến hành tại vùng nước cảng biển Nghệ An như sau: 1. Vị trí để tiến hành kiểm dịch (Kiểm dịch y tế, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật) là vị trí đón trả Hoa tiêu. 2. Vùng xông hơi diệt chuột là vùng neo đậu tại Hòn Ngư, khử trùng để diệt côn trùng thì cơ quan kiểm dịch sẽ bàn bạc và thống nhất với cảng vụ Nghệ An để quyết định nơi neo đậu. Điều 9. Trách nhiệm của Đại lý hàng hải, Thuyền trưởng hoặc Chủ tàu: Phải thông báo thời gian tàu đến và rời cảng theo đúng trình tự quy định tại Nghị định 160/2003/NĐ-CP ngày 18/12/2003 của Chính phủ về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải tại Việt Nam. Điều 10. Trách nhiệm của các Xí nghiệp cảng biển Nghệ An: 1. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước có nhu cầu làm việc thường xuyên tại cảng. 2. Căn cứ yêu cầu quản lý, các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về Biên phòng, Hải quan tại cảng biển được sử dụng cổng cảng để phục vụ nhiệm vụ của mình sau khi đã thỏa thuận với doanh nghiệp cảng. Điều 11. Hoạt động thanh tra, kiểm tra 1. Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, giám hộ của các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành và các cơ quan thẩm quyền khác đối với tàu thuyền, hàng hóa, hành khách, thuyền viên và những đối tượng khác khi hoạt động tại cảng biển đều phải được thực hiện theo quy định của Nghị định số 160/2003/NĐ- CP ngày 18/12/2003 cua Chính phủ về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Việc giám sát, giám hộ trực tiếp trên tàu thuyền của các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Tàu thuyền có dấu hiệu rõ ràng vi phạm pháp luật; b) Trường hợp cần thiết để đảm bảo an ninh, quốc phòng, phòng chông dịch bệnh, trật tự và an toàn xã hội. 3. Nghiêm cấm cán bộ, công chức, nhân viên của các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành và của các cơ quan có thâm quyền khác có hành vi cửa quyền, cục bộ, bản vị, vụ lợi, sách nhiễu, gây phiền hà và các biểu hiện tiêu cực khác khi thực thi nhiệm vụ được giao; mọi vi phạm có liên quan đều bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. 1. Giám đốc Cảng vụ Nghệ An và Thủ trưởng các cơ quan liên quan trong việc quản lý Nhà nước tại cảng biển Nghệ An chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt bản quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc thì thông báo cho cảng vụ Nghệ An để tổng hợp trình UBND tỉnh Nghệ An quyết định. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành bản Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước tại Cảng biển Nghệ An
Số hiệu: 58/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 31/5/2004
- Ngày hiệu lực
- 15/6/2004
- Người ký
- Nguyễn Hồng Trường
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Trợ giúp pháp lý
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 160/2003/NĐ-CP
Về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 3171/2002/QĐ-BGTVT
Về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Nghệ An.
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Trợ giúp pháp lý
07/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý và thực hiện trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
Số: 24/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý và thực hiện Trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/8/2024Quyết định
10/2023/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
09/2022/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
02/2021/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn cách tính thời gian theo buổi làm việc thực tế và khoán chi vụ việc trợ giúp pháp lý
Còn hiệu lựcBan hành: 25/5/2021Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.