Quyết định

Về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn Nhơn Hòa huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 58/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
26/5/2003
Ngày hiệu lực
26/5/2003
Người ký
Nguyễn Vỹ Hà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quy hoạch - Kiến trúc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn Nhơn Hòa huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

______________________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Điều 41 Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ Quản lý Quy hoạch đô thị;

- Xét hồ sơ quy hoạch và Tờ trình số 24/TT-UB ngày 02/5/2003 của Ủy ban nhân dân huyện Chư Sê v/v xin phê duyệt quy hoạch chung thị trấn Phú Thiện, huyện AyunPa, tỉnh Gia Lai và báo cáo Thẩm định số 171/BC-XD ngày 22/4/2003 của Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Nhơn Hòa, huyện Chư Sê với những nội dung sau:

1/ Tính chất: Là thị trấn cấp huyện, trung tâm vùng phía Nam huyện Chư Sê, tương lai trở thành thị trấn huyện lỵ khi huyện Chư Sê tách huyện.

2/ Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch:

+ Thuộc địa phận xã Nhơn Hòa, huyện Chư Sê. Bám dọc theo Quốc lộ 14, theo hướng phía Đông 800m, phía Tây 300m, với chiều dài khoảng 2,5km.

- Diện tích khu trung tâm: 140ha.

3/ Quy mô dân số thị trấn:

* Hiện trạng:

+ Nội thị: 4.500 người

+ Toàn thị: 6.800 người

* Đợt đầu (Năm 2007):

+ Nội thị: 10.000 người

+ Toàn thị: 11.000 người

* Dài hạn (Năm 2012):

+ Nội thị: 15.000 người

+ Toàn thị: 17.000 người

4/ Quy mô đất đai:

+ Chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng: 100 m2/ người. Trong đó:

- Đất ở: 60m2/ người.

- Đất giao thông: 12m2/ người.

- Đất CTCC: 20m2/ người.

- Đất cây xanh: 8m2/ người.

- Yêu cầu xây dựng ngắn hạn: 70 ha

- Yêu cầu sử dụng đất dài hạn: 70 ha

5/ Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng: Gồm các khu chức năng chính sau:

+ Khu trung tâm chính trị - hành chính:

- Khối huyện ủy, Ủy ban nhân dân, Mặt trận tổ quốc bố trí thành một cụm công trình nằm phía Đông thị trấn, nằm trên trục đường đôi chính vuông góc với Trục đường 14 và tiếp giáp với khu công viên, quảng trường trung tâm.

- Khối các phòng ban tổ chức thành từng cụm, nằm ở phía Đông và Đông Bắc khối Trung tâm chính trị, bám dọc theo trục chính đô thị.

- Khối Viện kiểm sát, Toà án được bố trí trên các trục đường chính vào khu trung tâm. Khối Công an, Huyện đội bố trí ở hai đầu vào trung tâm thị trấn.

- Khu trung tâm y tế: Đặt ở phía Nam, tạo tầm nhìn đẹp, thoáng mát, đáp ứng bán kính phục vụ tốt.

+ Khu trung tâm Thương mại, bến xe.

- Khối thương mại được bố trí tại khu đất nông trường Nam Phú Nhơn hiện nay, tiếp giáp với Quốc lộ 14, trên cơ sở quy hoạch chỉnh trang các khu ở, hình thành các dãy phố trung tâm mang tính dịch vụ cao, đáp ứng được bán kính phục vụ và khả năng giao lưu.

- Bến xe đặt phía Nam thị trấn trên đường Quốc lộ 14, phía ngoài khu trung tâm.

- Dọc theo quốc lộ 14, hình thành các loại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp đa dạng phục vụ trực tiếp cho nhu cầu hàng ngày của người dân.

+ Khu trung tâm văn hóa giáo dục - TDTT: Bố trí thành khu liên hoàn trải theo đường song hành với đường Hồ Chí Minh dự kiến, có khoảng cách ly, gồm Công viên cây xanh, Khu thể thao, các trường trung học, trường PT dân tộc nội trú... góp phần làm sống động khu trung tâm; Ngoài ra còn kết hợp đan xen với các trường Tiểu học, mầm non vào các cụm dân cư để rút ngắn bán kính phục vụ.

+ Khu ở: Giữ nguyên các khu ở hiện có, phát triển chiều sâu, cải tạo, chỉnh trang lại cho phù hợp với quy hoạch chung. Hình thành các khu ở mới, một phần phục vụ cho việc tái định cư các hộ nằm trong diện giải tỏa, ngoài ra có đất dự trữ cho các hộ có nhu cầu sử dụng khi thị trấn phát triển.

+ Khu công - nông nghiệp: Hiện trạng khu đất quy hoạch chủ yếu nằm trên phần đất dân cư, đất đồi và đất trồng cây công nghiệp, nên phần đất công - nông nghiệp nằm ngoài đất quy hoạch giữ nguyên như  hiện có. Dự kiến một khu tiểu công nghiệp tập trung ở phía Bắc, cách trung tâm khoảng 2km.

6/ Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:

* Là thị trấn có địa hình bằng phẳng, đồi thấp xen lẫn khu trũng. Do đó có khu vực sẽ bị ngập úng về mùa mưa, nên việc san nền chỉ thực hiện cục bộ.

* Giao thông: + Xác lập hệ thống giao thông đối ngoại là Đường Hồ Chí Minh (dự kiến) với chỉ giới đường đỏ 100m, chỉ có hai điểm nối với hai đầu của thị trấn bảo đảm được tiêu chuẩn an toàn cho tuyến đường này.

+ Riêng giao thông nội thị: Quốc lộ 14 hiện tại (đoạn đi qua khu trung tâm) trở thành đường nội thị với chỉ giới 30m, phát triển trên cơ sở mạng đường dạng bàn cờ, cải tạo, mở rộng và làm mới thêm các tuyến với chỉ giới đường đỏ từ 16 - 35m.

* Cấp điện: Xây dựng mới các trạm hạ thế để đáp ứng nhu cầu phục vụ, cụ thể:

+ Giai đoạn I (2002 - 2007): Lắp thêm 01 trạm:  560KVA/22KV/15KV/ 0,4KV cho khu trung tâm chính trị.

+ Giai đoạn II (2007 - 2012): Lắp thêm 06 trạm: 560KVA/22KV/15KV/ 0,4KV cho toàn thị trấn.

* Cấp nước: Với lưu lượng nước Q = 1600m3/ngđ thì dùng 05 giếng khoan có lưu lượng q= 2-4l/s, xây một đài nước W = 150m3, cao 7m là phù hợp.

Điều 2: Giao cho Ủy ban nhân dân huyện Chư Sê:

1- Tổ chức công bố quy hoạch chung thị trấn Nhơn Hòa để các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện.

2- Chỉ đạo việc thực hiện dự án quy hoạch, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân thị trấn Nhơn Hòa quản lý, triển khai.

3 - Hoàn chỉnh Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch để ban hành sau khi có quyết định này.

4- Khi có những thay đổi bổ sung thật sự cần thiết theo yêu cầu, Ủy ban nhân dân huyện Chư Sê có ý kiến thông qua cơ quan thỏa thuật quy hoạch (Sở Xây dựng) trình lên UBND Tỉnh quyết định.

Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh; Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Địa chính; Chủ tịch: UBND huyện Chư Sê, thị trấn Nhơn Hòa, Thủ Trưởng các sở, ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quy hoạch - Kiến trúc

100/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
43/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Thông tư
62/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số nội dung về quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
66.1NQ/2025/NQ-CPChính phủ

Quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2025Nghị quyết
17/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư
16/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.