Quyết định

phê duyệt đề án: Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý các lâm trường quốc doanh tỉnh Quảng Bình (theo Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg ngày 16/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ.

Số hiệu: 58/ 2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
23/8/2002
Ngày hiệu lực
Người ký
Phan Lâm Phương
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc phê duyệt đề án: Đổi mới tổ chức  và cơ chế quản lý các lâm trường quốc doanh tỉnh Quảng Bình (theo Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg

ngày 16/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ)

------------------

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

 

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND  ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg ngày 16/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ  về đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý các lâm trường quốc doanh;

- Căn cứ quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng tự nhiên;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 109/TTLT/BNN-BTC ngày 20/10/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển  nông thôn - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quyết định số 187/1999/QĐ-TTg ngày 16/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ;

- Xét nội dung đề án do Sở Nông nghiệp và PTNT lập, văn bản đề nghị số 464/SNN ngày 10/6/2002; tờ trình xin phê duyệt đề án số 517/SNN ngày 17/7/2002 và công  văn  bổ sung điều chỉnh đề án số 614/SNN ngày 23/7/2002 của Sở Nông nghiệp và PTNT;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 718/KHĐT - KT ngày 6/8/2002,

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1:Phê duyệt đề án: Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý các lâm trường quốc doanh tỉnh Quảng Bình (theo Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg ngày 16/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ) với những nội dung sau:

1. Tên đề án: Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý các lâm trường quốc doanh tỉnh Quảng Bình.

2. Mục tiêu:

- Phân định phạm  vi, chức năng, nhiệm vụ và cơ  chế  quản lý của các lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và theo quy định của pháp luật.

- Trên cơ sở đổi mới và củng cố các lâm trường quốc doanh, hướng các đơn vị mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, dịch vụ về vật tư, kỷ thuật, giống, chế biến và tiêu thụ sản phẩm... cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia hoạt động sản xuất lâm - nông nghiệp trên địa bàn nhằm nâng cao hiệu quả  khai thác và sử dụng đất đai, tài nguyên, lao động... góp phần nâng cao mức sống của nhân dân, giảm áp lực về đời sống của nhân dân vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa lên tài nguyên rừng.

3. Hình thức tổ chức và cơ chế quản lý các đơn vị lâm trường, các ban quản lý rừng phòng hộ.

a) Các đơn vị được chuyển sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp kinh doanh: gồm 4 đơn vị với diện tích quản lý  là 48.474 ha thuộc đối tượng rừng sản xuất.

b) Các đơn vị vừa hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp kinh doanh, vừa được giao thêm nhiệm vụ công ích về quản lý rừng phòng hộ. Gồm 8 đơn vị, với diện tích 230.563 ha; trong đó: rừng sản xuất: 120.701 ha, rừng  phòng hộ: 109.862 ha.

c) Thành lập mới 3 ban quản lý rừng phòng hộ thuộc Công ty Lâm  công nghiệp Bắc Quảng Bình hoạt động  theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu để quản lý, bảo vệ và phát triển các khu rừng phòng hộ tập trung. Với diện tích 76.774 ha; trong đó: rừng sản xuất: 6.812 ha, rừng phòng hộ: 69.962 ha.

d) Lâm trường Nam Quảng Bình chuyển đổi thành Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Nam Quảng Bình (với diện tích quản lý: 13.687 ha thuộc đối tượng  rừng phòng hộ).

e) Thành lập mới lâm trường Cao Quảng hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp kinh doanh. Với diện tích quản lý: 12.000 ha thuộc đối tượng  rừng sản xuất.

(Chi tiết có phụ  lục đính  kèm)

Điều II: Các Lâm trường quốc doanh và các Ban quản lý rừng phòng hộ nói trên được phân cấp quản lý như sau:

- Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Nam Quảng Bình trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT. Với diện tích quản lý: 13.678 ha thuộc đối tượng rừng phòng hộ.

- Các Lâm trường: Kiến Giang, Long Đại, Khe Giữa, Trường Sơn, Ba Rền, Đồng Hới, Rừng  thông  trực thuộc Công ty Lâm Công nghiệp Long Đại. Với diện tích quản lý: 202.504 ha, trong đó: Rừng sản  xuất: 110.364 ha; Rừng phòng hộ: 92.140 ha.

- Các Lâm trường: Bố Trạch, Bồng Lai, Quảng Trạch, Tuyên Hoá, Minh Hoá, Cao Quảng và các ban quản lý rừng phòng hộ: Quảng Trạch, Minh Hoá, Thanh Lâm trực thuộc Công ty Lâm Công nghiệp Bắc Quảng Bình. Với diện tích quản lý: 165.307 ha, trong đó: Rừng sản xuất: 77.623 ha; Rừng phòng hộ 87.684 ha (Diện tích này sẽ được điều chỉnh lại sau khi Công ty Lâm Công nghiệp Bắc Quảng Bình cùng các ngành chức năng và UBND các huyện soát xét  lại diện tích rừng và đất rừng để giao sổ đỏ cho Công ty).

- Các diện tích rừng và đất rừng còn lại không đủ điều kiện để thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ thì giao lại cho các địa phương (các huyện, thị xã) để tiến hành giao đất rừng cho nhân dân quản lý  bảo vệ và xây dựng phát triển rừng theo đúng quy hoạch, kế hoạch.

Điều III. Giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT, Công ty LCN Long Đại, Công ty LCN Bắc Quảng Bình chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý theo tinh thần Quyết định số: 187/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Các đơn vị mới thành lập và chuyển đổi hình thức quản lý phải xây dựng đề án cụ thể  trình cấp có thẩm quyền thẩm định trước khi ra quyết định.

Điều IV:  Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT; Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Địa chính, Công ty LCN Long Đại, Công ty LCN Bắc Quảng Bình, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Thường vụ Tỉnh uỷ;

- TT HĐND tỉnh;         Báo cáo         

- TT UBND tỉnh;

-  Như  điều IV;

- Lưu VP.

TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

KT/ CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

 

Phan Lâm Phương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU THỐNG  KÊ DIỆN TÍCH RỪNG THUỘC CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ

(Phụ lục kèm theo Quyết định số 58/2002/QĐ-UB ngày 23 tháng 8 năm 2002 của UBND tỉnh Quảng Bình)

 

TT

 

Tổng diện tích từng quản lý

(ha)

Trong đó

Ghi chú

Rừng sản xuất

(ha)

Rừng phòng hộ

(ha)

 

 

381498

187987

193511

 

I

Đơn vị được chuyển sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp kinh doanh

484774

48474

0

 

1

Lâm trường Bố Trạch

12135

12135

 

 

2

Lâm trường Bồng Lai

12881

12881

 

 

3

Lâm trường Minh Hoá

18963

18963

 

 

4

Lâm trường Rừng Thông

4495

4495

 

 

II

Đơn vị vừa hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp  kinh doanh vừa được giao thêm nhiệm vụ công ích

230563

120701

109862

 

1

Lâm trường Quảng Trạch

11872

6365

5507

 

2

Lâm trường Tuyên Hoá

20682

8467

122115

 

3

Lâm trường Trường Sơn

41448

25423

16025

 

4

Lâm trường Khe Giữa

56148

33292

22856

 

5

Lâm trường Ba Rền

21008

17320

3688

 

6

Lâm trường Kiến Giang

32557

17126

15431

 

7

Lâm trường Đồng Hới

18302

7170

11132

 

8

Lâm trường Long Đại

28546

5538

23008

 

III

Các ban quản lý Rừng phòng hộ được thành lập mới

76774

6812

69962

 

1

BQL rừng PH Quảng Trạch

17914

2321

15593

(Bao gồm cát nội đồng, cát ven biển và vùng đầu nguồn  các hồ, đập thuỷ lợi trên địa bàn huyện Quảng Trạch)

2

BQL rừng PH Minh Hoá

37936

2338

35598

(Thuộc địa bàn 2 xã Dân Hoá và Hoá Thanh)

3

BQL rừng PH Thanh Lâm

20924

2153

18771

(Thuộc địa bàn 2 xã Lâm Hoá và Thanh Hoá)

IV

Rừng phòng hộ ven biển Nam Quảng Bình

13687

 

13687

 

V

Thành lập mới Lâm trường Cao Quảng (hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp kinh doanh)

12000

12000

 

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.