QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHVề việc phê duyệt đề án: Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý các lâm trường quốc doanh tỉnh Quảng Bình (theo Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg ngày 16/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ) ------------------ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; - Căn cứ Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg ngày 16/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý các lâm trường quốc doanh; - Căn cứ quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng tự nhiên; - Căn cứ Thông tư liên tịch số 109/TTLT/BNN-BTC ngày 20/10/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quyết định số 187/1999/QĐ-TTg ngày 16/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ; - Xét nội dung đề án do Sở Nông nghiệp và PTNT lập, văn bản đề nghị số 464/SNN ngày 10/6/2002; tờ trình xin phê duyệt đề án số 517/SNN ngày 17/7/2002 và công văn bổ sung điều chỉnh đề án số 614/SNN ngày 23/7/2002 của Sở Nông nghiệp và PTNT; - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 718/KHĐT - KT ngày 6/8/2002,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:Phê duyệt đề án: Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý các lâm trường quốc doanh tỉnh Quảng Bình (theo Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg ngày 16/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ) với những nội dung sau: 1. Tên đề án: Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý các lâm trường quốc doanh tỉnh Quảng Bình. 2. Mục tiêu: - Phân định phạm vi, chức năng, nhiệm vụ và cơ chế quản lý của các lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và theo quy định của pháp luật. - Trên cơ sở đổi mới và củng cố các lâm trường quốc doanh, hướng các đơn vị mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, dịch vụ về vật tư, kỷ thuật, giống, chế biến và tiêu thụ sản phẩm... cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia hoạt động sản xuất lâm - nông nghiệp trên địa bàn nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng đất đai, tài nguyên, lao động... góp phần nâng cao mức sống của nhân dân, giảm áp lực về đời sống của nhân dân vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa lên tài nguyên rừng. 3. Hình thức tổ chức và cơ chế quản lý các đơn vị lâm trường, các ban quản lý rừng phòng hộ. a) Các đơn vị được chuyển sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp kinh doanh: gồm 4 đơn vị với diện tích quản lý là 48.474 ha thuộc đối tượng rừng sản xuất. b) Các đơn vị vừa hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp kinh doanh, vừa được giao thêm nhiệm vụ công ích về quản lý rừng phòng hộ. Gồm 8 đơn vị, với diện tích 230.563 ha; trong đó: rừng sản xuất: 120.701 ha, rừng phòng hộ: 109.862 ha. c) Thành lập mới 3 ban quản lý rừng phòng hộ thuộc Công ty Lâm công nghiệp Bắc Quảng Bình hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu để quản lý, bảo vệ và phát triển các khu rừng phòng hộ tập trung. Với diện tích 76.774 ha; trong đó: rừng sản xuất: 6.812 ha, rừng phòng hộ: 69.962 ha. d) Lâm trường Nam Quảng Bình chuyển đổi thành Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Nam Quảng Bình (với diện tích quản lý: 13.687 ha thuộc đối tượng rừng phòng hộ). e) Thành lập mới lâm trường Cao Quảng hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp kinh doanh. Với diện tích quản lý: 12.000 ha thuộc đối tượng rừng sản xuất. (Chi tiết có phụ lục đính kèm) Điều II: Các Lâm trường quốc doanh và các Ban quản lý rừng phòng hộ nói trên được phân cấp quản lý như sau: - Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Nam Quảng Bình trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT. Với diện tích quản lý: 13.678 ha thuộc đối tượng rừng phòng hộ. - Các Lâm trường: Kiến Giang, Long Đại, Khe Giữa, Trường Sơn, Ba Rền, Đồng Hới, Rừng thông trực thuộc Công ty Lâm Công nghiệp Long Đại. Với diện tích quản lý: 202.504 ha, trong đó: Rừng sản xuất: 110.364 ha; Rừng phòng hộ: 92.140 ha. - Các Lâm trường: Bố Trạch, Bồng Lai, Quảng Trạch, Tuyên Hoá, Minh Hoá, Cao Quảng và các ban quản lý rừng phòng hộ: Quảng Trạch, Minh Hoá, Thanh Lâm trực thuộc Công ty Lâm Công nghiệp Bắc Quảng Bình. Với diện tích quản lý: 165.307 ha, trong đó: Rừng sản xuất: 77.623 ha; Rừng phòng hộ 87.684 ha (Diện tích này sẽ được điều chỉnh lại sau khi Công ty Lâm Công nghiệp Bắc Quảng Bình cùng các ngành chức năng và UBND các huyện soát xét lại diện tích rừng và đất rừng để giao sổ đỏ cho Công ty). - Các diện tích rừng và đất rừng còn lại không đủ điều kiện để thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ thì giao lại cho các địa phương (các huyện, thị xã) để tiến hành giao đất rừng cho nhân dân quản lý bảo vệ và xây dựng phát triển rừng theo đúng quy hoạch, kế hoạch. Điều III. Giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT, Công ty LCN Long Đại, Công ty LCN Bắc Quảng Bình chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý theo tinh thần Quyết định số: 187/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ trình UBND tỉnh phê duyệt. - Các đơn vị mới thành lập và chuyển đổi hình thức quản lý phải xây dựng đề án cụ thể trình cấp có thẩm quyền thẩm định trước khi ra quyết định. Điều IV: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT; Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Địa chính, Công ty LCN Long Đại, Công ty LCN Bắc Quảng Bình, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
BIỂU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH RỪNG THUỘC CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ (Phụ lục kèm theo Quyết định số 58/2002/QĐ-UB ngày 23 tháng 8 năm 2002 của UBND tỉnh Quảng Bình)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
phê duyệt đề án: Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý các lâm trường quốc doanh tỉnh Quảng Bình (theo Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg ngày 16/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ.
Số hiệu: 58/ 2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 23/8/2002
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Phan Lâm Phương
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.