Quyết định

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Pháp chế

Số hiệu: 58/2002/QĐ-BTNMT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành
24/12/2002
Ngày hiệu lực
24/12/2002
Người ký
Mai Ái Trực
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 03/2005/QĐ-BTNMT (hiệu lực 20/07/2005).

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Pháp chế

_________________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 94/CP ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Chính phủ về tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Vụ Pháp chế là tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện việc quản lý nhà nước bằng pháp luật; tổ chức thực hiện công tác xây dựng pháp luật; thẩm định, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Bộ trưởng chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật dài hạn và hàng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ và kiểm tra việc thực hiện chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật đã được các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt;

2. Trực tiếp soạn thảo hoặc tham gia soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được Bộ trưởng giao;

3. Thẩm định về mặt pháp lý và hình thức dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị trực thuộc Bộ soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành hoặc ký trình cấp có thẩm quyền ban hành;

4. Tổng hợp trình Bộ trưởng kế hoạch hàng năm về theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được Bộ trưởng giao trong kế hoạch;

5. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ trong ngành và xã hội;

6. Chủ trì việc rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ hoặc có liên quan đến hoạt động của Bộ; trình Bộ trưởng quyết định xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật;

7. Làm đầu mối giúp Bộ trưởng tham gia ý kiến vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các bộ, ngành, địa phương lấy ý kiến mà nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

8. Chủ trì cùng với các đơn vị khác có liên quan thuộc Bộ trong việc đề xuất với Bộ trưởng:

- Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và của Bộ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

- Đình chỉ việc thi hành, đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những quy định của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với văn bản của Bộ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

- Kiến nghị với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quy định do các cơ quan đó ban hành trái với văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và của Bộ ban hành về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

9. Giúp Bộ trưởng thực hiện hoặc tham gia thực hiện các vấn đề về luật pháp quốc tế có liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tham gia các dự án hợp tác quốc tế về lĩnh vực pháp chế được Bộ trưởng giao;

10. Làm đầu mối giúp Bộ trưởng trả lời các tổ chức và cá nhân về chính sách, pháp luật mà nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

11. Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học về pháp luật được Bộ trưởng giao;

12. Tham gia ý kiến về việc xử lý các vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ và đề xuất biện pháp khắc phục;

13. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao;

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao;

15. Quản lý công chức thuộc Vụ.

Điều 3. Tổ chức của Vụ

Lãnh đạo Vụ Pháp chế có Vụ trưởng và một số Phó Vụ trưởng.

Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các nhiệm vụ được giao; xây dựng quy chế làm việc và điều hành mọi hoạt động của Vụ; thừa lệnh Bộ trưởng ký theo phân cấp các văn bản trả lời các tổ chức, cá nhân về chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, các bản thẩm định về quy phạm pháp luật, trả lời các văn bản mà các bộ, ngành, địa phương xin ý kiến, hướng dẫn nghiệp vụ công tác pháp chế của ngành.

Phó Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về lĩnh vực công tác được phân công.

Công chức của Vụ làm việc theo chế độ chuyên viên.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/12/2002
    Ban hành
  2. 24/12/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/07/2005

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường

06/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
07/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Quy định chi tiết phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
02/2025/TT-BTNMTBộ Tài nguyên và Môi trường

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.