|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về việc phân công, ủy quyền trong quản lý đầu tư và xây dựng ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994; Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng. Căn cứ Quy định số 18/QĐ-TW ngày 12/4/2000 của Thường trực tỉnh ủy về những công việc tập thể thường trực phải giải quyết, những công việc giao cho cá nhân các đồng chí Thường trực và ủy viên ban thường vụ thay mặt Thường trực giải quyết. Xét đề nghị của ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở xây dựng, Sở Kế hoạch - đầu tư và các Sở có liên quan. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Thực hiện Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, UBND tỉnh cụ thể hóa một số vấn đề quản lý đầu tư và xây dựng thuộc cấp tỉnh quản lý như sau: 1. Về chủ trương đầu tư: 1.1. Nội dung cơ bản làm căn cứ để xem xét quyết định chủ trương đầu tư: - Sự cần thiết phải đầu tư. - Tên dự án. - Dự kiến quy mô (hoặc công suất). - Định hướng công nghệ (nếu công trình sản xuất). - Xác định nguồn vốn chủ yếu (hoặc cơ chế tạo nguồn vốn). - Dự kiến tiến độ thực hiện dự án. 1.2. Trình tự ra quyết định chủ trương đầu tư: - Sở Kế hoạch - đầu tư tập hợp ý kiến của chủ dự án và các ngành, địa phương có liên quan đề xuất với UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư. - Phó chủ tịch phụ trách khối có ý kiến trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 2. Thẩm định dự án, phê duyệt quyết định đầu tư dự án: 2.1. Thẩm định dự án: Căn cứ quyết định chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch - đầu tư chủ trì thẩm định dự án, sau khi đã tổng hợp ý kiến của các sở, ngành liên quan trình UBND tỉnh phê udyệt quyết định đầu tư dự án. Riêng dự án được lập báo cáo đầu tư thì không phải thẩm định. Sở Kế hoạch - đầu tư trình UBND tỉnh ký quyết định đầu tư sau khi có ý kiến của sở chuyên ngành. 2.2. Phê duyệt quyết định đầu tư dự án: - Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định đầu tư dự án nhóm B, dự án nhóm C có tổng mức đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên. - Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách xây dựng cơ bản ký quyết định đầu tư dự án nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 10 tỷ đồng. 3. Trách nhiệm thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán (hoặc dự toán): 3.1. Trách nhiệm thẩm định thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán (hoặc dự toán). - Sở giao thông vận tải chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán (hoặc dự toán) dự án xây dựng giao thông (trừ giao thông đô thị). - Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán (hoặc dự toán) dự án xây dựng thủy lợi, nông nghiệp, lâm nghiệp. - Sở Công nghiệp chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán (hoặc dự toán) dự án điện, xây dựng hầm mỏ, dây chuyền công nghệ công nghiệp. - Sở xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán (hoặc dự toán) dự án xây dựng công nghiệp, dân dụng, kỹ thuật hạ tầng đô thị và các dự án xây dựng khác không thuộc các ngành trên. 3.2. Phê duyệt thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán (hoặc dự toán). - Phó chủ tịch UBND tỉnh phụ trách công tác xây dựng cơ bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán (hoặc dự toán) công trình xây dựng có mức vốn từ 1 tỷ đồng trở lên. - Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở xây dựng và các Sở có xây dựng chuyên ngành phê duyệt thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán (hoặc dự toán) dự án xây dựng thuộc ngành mình thẩm định quy định tại điểm 3.1 điều này có mức vốn dưới 1 tỷ đồng. 4. Chỉ đạo và phê duyệt kết quả đấu thầu, chỉ định thầu: 4.1. Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách xây dựng cơ bản chỉ đạo và phê duyệt: Kế hoạch đấu thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và kết quả đấu thầu; chỉ định thầu theo quy định tại Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ. 4.2. Sở Kế hoạch - đầu tư chịu trách nhiệm hướng dẫn, thẩm định kế hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu; làm, đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt chỉ định thầu. Trong vòng 5 ngày kể từ ngày ký nhận hồ sơ chỉ định thầu. Trong vòng 5 ngày kể từ ngày ký nhận hồ sơ chỉ định thầu hợp lệ của chủ đầu tư, Sở Kế hoạch - đầu tư phải trình UBND tỉnh phê duyệt. Nếu quá thời gian mà không trình thì coi như đồng ý, chủ đầu tư trình văn phòng UBND tỉnh để được xử lý theo quy định. - Sở xây dựng chịu trách nhiệm thẩm định và tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu. 5. Trách nhiệm thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư: 5.1. Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư: Sở Tài chính - Vật giá chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư. 5.2. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư: Phó chủ tịch UBND tỉnh phụ trách tài mậu phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. 6. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng: Thực hiện theo sự phân cấp và ủy quyền quy định tại điều 9 bản quy định quản lý quy hoạch đô thị ban hành kèm theo quyết định số 3540/QĐ-UB ngày 27/9/1996 của UBND tỉnh. 7. Tiếp nhận hồ sơ có liên quan đến công tác đầu tư và xây dựng tại văn phòng UBND tỉnh: Đầu mối tiếp nhận các hồ sơ có liên quan đến công tác đầu tư và xây dựng để xem xét, trình Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh ký là Văn phòng UBND tỉnh. Thời gian tiếp nhận, xem xét, trình ký và trả lại hồ sơ không quá 5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ. 8. Theo dõi, kiểm tra, báo cáo: - Sở xây dựng chủ trì với Sở Kế hoạch - đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá và các Sở quản lý ngành có liên quan chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng; hàng năm tổng hợp báo cáo các Bộ, ngành có liên quan và UBND tỉnh. - Sở Kế hoạch - đầu tư chủ trì cùng với Sở xây dựng và các Sở quản lý ngành có liên quan chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các Nghị định của Chính phủ về công tác đấu thầu, hàng năm tổng hợp báo cáo các Bộ, ngành có liên quan và UBND tỉnh. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở xây dựng, kế hoạch và đầu tư, tài chính vật giá, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. |
Về việc phân công, ủy quyền trong quản lý đầu tư và xây dựng
Số hiệu: 58/2000/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 27/7/2000
- Ngày hiệu lực
- 12/8/2000
- Người ký
- Lê Doãn Hợp
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 12/2000/NĐ-CP
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ
Còn hiệu lựcNghị định · 52/1999/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
Còn hiệu lựcLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu3
Quyết định · 3540/QĐ-UB
Về việc ban hành quy định quản lý quy hoạch đô thị
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 14/2000/NĐ-CP
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 88/1999/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế đấu thầu
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An theo khoản 5 Điều 8 nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.