|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành biểu mức thu lệ phí kiểm định kỹ thuậtvà lệ phí cấp giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư và các chất cóyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệmvụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ vềphí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước; Sau khi có ý kiến tham gia của các Bộ liên quan và theo đề nghị củaTổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1:Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu lệ phí kiểm định kỹ thuật, lệ phícấp giấy phép sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn. Đốivới lệ phí kiểm định kỹ thuật áp dụng thu như sau: 1.Kiểm định lần đầu để cấp giấy phép, kiểm định định kỳ để gia hạn giấy phép thu100% mức thu quy định tại biểu mức thu. 2.Kiểm định định kỳ theo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn không gia hạn giấy phép thubằng 50% mức thu quy định tại biểu mức thu. 3.Kiểm định bất thường theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn hoặc theoyêu cầu của cơ sở thu 100% mức thu quy định tại biểu mức thu. Điều 2: Đốitượng nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Quyết định này là các tổ chức, cánhân (kể cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài, các đơn vị quốc phòng làm kinh tế)khi được các Trung tâm kiểm định an toàn thành lập theo Quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chấtcó yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thanh tra nhà nước về an toàn lao động cấpgiấy phép sử dụng theo quy định của pháp luật. Điều 3:Các Trung tâm kiểm định an toàn thành lập theo Quyết định của cơ quan nhà nướccó thẩm quyền thực hiện thu lệ phí kiểm định kỹ thuật và lệ phí cấp giấy phépsử dụng máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn(gọi chung là cơ quan thu) và quản lý, sử dụng như sau: 1.Đối với lệ phí kiểm định kỹ thuật: a)Trường hợp cơ quan thu lệ phí được ngân sách nhà nước cấp kinh phí thường xuyêncho hoạt động kiểm định thì được tạm trích tối đa 10% (mười phần trăm) số tiềnlệ phí thực thu được để chi phí cho việc tổ chức thu lệ phí theo quy định tạiđiểm 5.b mục III Thông tư số 54/1999/TT/BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính. Sốtiền lệ phí thu được còn lại (90%) phải nộp vào ngân sách nhà nước. b)Trường hợp cơ quan thu lệ phí không được ngân sách nhà nước cấp kinh phí thườngxuyên cho hoạt động kiểm định thì được tạm trích số tiền lệ phí kiểm định thu đượctrước khi nộp ngân sách nhà nước để chi phí cho công tác tổ chức thu và côngtác kiểm định kỹ thuật theo dự toán chi được cấp có thẩm quyền duyệt sau khi cósự thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính, nhưng mức trích tối đa không quá90 % số tiền lệ phí thu được; Số tiền lệ phí thu được còn lại (tối thiểu là10%) phải nộp vào ngân sách nhà nước. 2.Đối với lệ phí cấp giấy phép sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư và các chất cóyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn cơ quan thu lệ phí được trích 10% số tiền lệ phícấp giấy phép thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việctổ chức thu, số tiền lệ phí cấp giấy phép còn lại (90%) phải nộp vào ngân sáchnhà nước. Cơquan thu lệ phí có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý tiền lệ phí theo quy địnhtại Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phíthuộc ngân sách nhà nước và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của BộTài chính hướng dẫn thực hiện. Điều 4: Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Biểu mức thu ban hànhkèm theo Quyết định này thay thế biểu mức thu kèm theo Thông tư số 66 TT/LBngày 29/8/1995 của liên Bộ Tài chính- Lao động Thương binh và xã hội. Điều 5: Tổchức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí; đơn vị tổ chức thu lệ phí kiểmđịnh kỹ thuật và lệ phí cấp giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư vàcác chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và các cơ quan liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./. BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ CÁC CHẤT CÓYÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 58 /2000/QĐ/BTC ngày 21/ 4/ 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. BIỂU MỨC LỆ PHÍ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
II. MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG: Mứcthu lệ phí cấp giấy phép sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêucầu nghiêm ngặt về an toàn là: 40.000 đồng/1giấy./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành biểu mức thu lệ phí kiểm định kỹ thuật và lệ phí cấp giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
Số hiệu: 58/2000/QĐ-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/4/2000
- Ngày hiệu lực
- 6/5/2000
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.