Quyết định

Về việc thành lập Ủy ban về an ninh lương thực của tỉnh

Số hiệu: 58/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
20/7/1999
Ngày hiệu lực
20/7/1999
Người ký
Đào Quang Phổ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 23/11/2019).

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc thành lập Ủy ban về an ninh lương thực của tỉnh

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994; Pháp lệnh về nhiệm vụ quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ngày 03-7-1996;

- Căn cứ Quyết định số 498/TTg ngày 7-7-1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban Quốc gia về an ninh lương thực; Quyết định số 02/UBQG-QG ngày 24-11-1997 của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về an ninh lương thực về nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Ủy ban; Văn bản số 2015/UBQG-ANLT ngày 4-6-1999 của Ủy ban Quốc gia về an ninh lương thực về xây dựng chương trình an ninh lương thực;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 34/TTr-NN ngày 26-6-1999;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Thành lập Ủy ban về an ninh lương thực của tỉnh gồm các ông (bà) sau:

1. Ông Nguyễn Vỹ Hà, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, làm Chủ tịch.

2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, làm Phó Chủ tịch thường trực.

3. Đại diện lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Y tế, Sở Lao động thương binh và xã hội, Sở Thương mại du lịch, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Chi cục định canh định cư và kinh tế mới, Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku, Ủy ban nhân dân huyện Ayun Pa, Ủy ban nhân dân huyện Mang Yang, Công ty lương thực Gia Lai làm ủy viên.

4. Mời đại diện lãnh đạo Hội nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh tham gia làm ủy viên.

Điều 2: Ủy ban về an ninh lương thực của tỉnh có nhiệm vụ:

1. Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng chương trình, đề án về an ninh lương thực của tỉnh đến năm 2010 để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nghiên cứu, đề xuất các chính sách mang tính liên ngành tác động đến mục tiêu an ninh lương thực như đảm bảo tính sẵn có, tính ổn định và tính tiếp cận lương thực trên bàn tỉnh.

3. Phối hợp các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh trong việc xây dựng các mô hình an ninh lương thực cấp cộng đồng và các hộ gia đình theo đúng quy định; tổng kết, đánh giá và nhân rộng các mô hình đó.

4. Phối hợp với các Sở, ngành chức năng trong việc hướng dẫn xây dựng và thẩm định các dự án đầu tư phát triển thuộc chương trình an ninh lương thực; phối hợp trong việc tổ chức tập huấn, đào tạo cán bộ và nhân viên an ninh lương thực và dinh dưỡng cấp cộng đồng và cơ sở.

5. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Thống kê tỉnh trong việc xây dựng hệ thống thông tin an ninh lương thực phù hợp với yêu cầu phát triển, đáp ứng đòi hỏi của thực tế.

6. Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và tăng cường giáo dục an ninh lương thực và dinh dưỡng nhằm nâng cao trình độ hiểu biết về an ninh lương thực và dinh dưỡng của nhân dân.

7. Phối hợp thực hiện công tác quốc tế với nước ngoài và các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ về các chương trình và dự án an ninh lương thực; tranh thủ sự viện trợ của các nước, các tổ chức quốc tế, các nhà hảo tâm cho hoạt động an ninh lương thực của tỉnh theo đúng quy định.

8. Thực hiện một số công việc khác do Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền giao.

Cơ quan Thường trực của Ủy ban về an ninh lương thực tỉnh đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban được sử dụng bộ máy và con dấu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hoạt động công tác).

Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thành phố thuộc tỉnh và các ông (bà) tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/07/1999
    Ban hành
  2. 20/07/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/11/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.