|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế khen thưởng danh hiệu thi đua "Già làng, trưởng bản tiên tiến tiêu biểu” __________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/1993; Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết liên tịch của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh về việc ban hành Quy chế khen thưởng danh hiệu thi đua và phát động phong trào thi đua giành danh hiệu "Già làng, trưởng bản tiên tiến tiêu biểu"; đã được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh thông qua ngày 06/12/2006; Xét đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tại Tờ trình số 277/TTr-TĐKT ngày 27/12/2006, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khen thưởng danh hiệu thi đua "Già làng, trưởng bản tiên tiến tiêu biểu". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quyết định này không còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Các ông, bà Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Thi đua-Khen thưởng tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các ngành có liên quan trong tỉnh căn cứ quyết định thi hành./.
QUY CHẾ Khen thưởng danh hiệu thi đua "Già làng, trưởng bản tiên tiến tiêu biểu" (Ban hành kèm theo Quyết định số 570/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh) _________ Chương 1. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với các già làng, trưởng bản đang sinh sống và làm việc tại các thôn, làng, khe, bản vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong tỉnh. Chương 2. TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG DANH HIỆU Điều 2. Người giành danh hiệu "Già làng, trưởng bản tiên tiến tiêu biểu" phải đạt 5 nội dung đạt 100 điểm, cụ thể dưới đây: 1. Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của chính quyền địa phương, cơ sở. Tích cực vận động nhân dân các dân tộc xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, quy ước, hương ước làng bản, làm tốt công tác hòa giải. Thực hiện tốt vai trò trung tâm đoàn kết các dân tộc, đoàn kết quân dân trên địa bàn, góp phần ổn định chính trị, giữ vững quốc phòng an ninh trong thôn, làng, bản (20 điểm). 2. Vận động nhân dân các dân tộc thực hiện có hiệu quả phong trào xây dựng "Bản làng giàu mạnh bình yên". Biết khắc phục khó khăn làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội, tích cực giúp nhau phát triển kinh tế, giảm nghèo. Gia đình thoát được nghèo. Thôn, bản giảm được tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 5% trở lên (20 điểm). 3. Gương mẫu thực hiện và vận động đồng bào giúp nhau lúc khó khăn hoạn nạn, gia đình chính sách, người có công với nước, trẻ mồ côi, người già cô đơn không nơi nương tựa có cuộc sống ổn định, hòa nhập với cộng đồng (20 điểm). 4. Vận động đồng bào giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Thôn bản không có tệ tảo hôn, tệ mê tín dị đoan; thực hiện việc tang, việc cưới, lễ hội tiến bộ, an toàn, tiết kiệm; có phong trào học tập văn hóa, học nghề; ăn ở hợp vệ sinh, bảo vệ môi trường làng, bản xanh, sạch, đẹp. Thực hiện tốt Pháp lệnh Dân số, gia đình và trẻ em. Gia đình đạt tiêu chuẩn "Gia đình Văn hóa". Thôn, bản có trên 50% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa và không có người sinh con thứ 3 trở lên (20 điểm). 5. Phối hợp với chính quyền và các đơn vị đóng quân trên địa bàn tuyên truyền, vận động nhân dân cảnh giác với âm mưu chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc của các thế lực thù địch; đấu tranh ngăn chặn các hoạt động tôn giáo trái pháp luật, các tệ nạn xã hội như: mại dâm, ma túy, buôn bán phụ nữ, trẻ em; xây dựng, duy trì thực hiện tốt mô hình tự quản an ninh, trật tự và phong trào quần chúng tham gia tự quản đường biên, cột mốc; phòng chống buôn lậu, buôn bán hàng hóa trái phép qua biên giới; xây dựng hệ thống chính trị cơ sở thôn bản vững mạnh (20 điểm). Chương 3. PHƯƠNG PHÁP BÌNH XÉT DANH HIỆU Điều 3. Đăng ký thi đua - Hội đồng thi đua khen thưởng và UBMTTQ xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) tổ chức đăng ký, giao ước thi đua giành danh hiệu "Già làng, trưởng bản tiên tiến tiêu biểu", gửi danh sách đăng ký về Hội đồng thi đua khen thưởng và MTTQ huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện). Hội đồng thi đua khen thưởng và MTTQ cấp huyện tổng hợp báo cáo danh sách về Ban thi đua khen thưởng tỉnh và MTTQ tỉnh trước ngày 01/4 hàng năm. Điều 4. Vào dịp Quốc khánh 2/9 hàng năm, Hội đồng thi đua khen thưởng và MTTQ cấp xã căn cứ kết quả thi đua, tổ chức chấm điểm bình chọn già làng, trưởng bản tiên tiến tiêu biểu tổng kết khen thưởng và tổng hợp kết quả báo cáo về cấp huyện. Hội đồng thi đua khen thưởng và UBMTTQ cấp huyện tổng hợp báo cáo kết quả gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh và UB MTTQ tỉnh trước ngày 15/9. Điều 5. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng gồm a) Cấp Xã đề nghị lên cấp Huyện - Tờ trình của Ủy ban nhân dân và UBMTTQ cấp xã; - Bảng tự chấm điểm của từng cá nhân theo 5 nội dung trên (có bảng điểm do cấp xã chấm); - Biên bản xét duyệt của Hội đồng thi đua khen thưởng cấp xã; - Hồ sơ lập thành 2 bộ gửi về Hội đồng thi đua khen thưởng và MTTQ cấp huyện. b) Cấp Huyện đề nghị cấp Tỉnh: - Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và UB MTTQ cấp huyện căn cứ vào kết quả phong trào thi đua giới thiệu các già làng, trưởng bản tiêu biểu xuất sắc, mỗi huyện tối đa 3 đại biểu (riêng thị xã Cẩm Phả, Uông Bí, Đông Triều mỗi đơn vị 2 đại biểu; thành phố Hạ Long, huyện Cô Tô, huyện Yên Hưng mỗi đơn vị 1 đại biểu). - Hồ sơ khen thưởng làm 2 bộ để gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh và Ủy ban MTTQ tỉnh trước ngày 15/9, hồ sơ gồm: + Tờ trình của UBND và MTTQ cấp huyện; + Báo cáo tổng kết phong trào thi đua của cấp huyện; + Danh sách trích ngang và tóm tắt thành tích của từng cá nhân được đề nghị cấp Tỉnh công nhận danh hiệu và khen thưởng; + Biên bản xét duyệt của Hội đồng thi đua khen thưởng cấp huyện. Điều 6. Phương pháp xét duyệt khen thưởng hàng năm - Chỉ xét duyệt, khen thưởng các đối tượng có đăng ký từ đầu năm; - Xét công nhận danh hiệu "Già làng, trưởng bản tiên tiến tiêu biểu" cho những già làng, trưởng bản đạt từ 80-85 điểm đối với cấp xã; 86-90 điểm đối với cấp huyện ; 91 điểm trở lên đối với cấp tỉnh. Điều 7. Công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 1. Nhân dịp Quốc khánh 2-9 tiến hành biểu dương, công nhận danh hiệu khen thưởng đối với cấp xã và cấp huyện mỗi năm một lần; đối với cấp tỉnh hai năm một lần. 2. Kinh phí tổ chức thực hiện do ngân sách cùng cấp chi, được cân đối trong kế hoạch chi thường xuyên hàng năm. 3. Hình thức khen thưởng, mức thưởng thực hiện theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ. Điều 8. Tổ chức thực hiện Các ngành, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tổ chức thực hiện quy chế này; giao cho Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chủ trì phối hợp với Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức, chỉ đạo thực hiện, nếu có nội dung nào chưa phù hợp, các địa phương phản ánh về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh để bổ sung, sửa đổi kịp thời./. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy chế khen thưởng danh hiệu thi đua "Già làng, trưởng bản tiên tiến tiêu biểu”
Số hiệu: 570/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Ngày ban hành
- 12/2/2007
- Ngày hiệu lực
- 22/2/2007
- Người ký
- Vũ Nguyên Nhiệm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
100/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
72/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
26/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.