|
QUYẾT ĐỊNH Về việc trợ cấp cho cán bộ xã miền núi và xã khó khăn. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hàng tháng trợ cấp thêm cho 16 cán bộ đang làm công tác đảng, công tác chính quyền, công tác đoàn thể ở những xã miền núi, những xã thu ngân sách không đủ chi trả phụ cấp cho cán bộ hiện đang hưởng mức phụ cấp bình quân dưới 40.000 đồng/tháng, như sau: Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã: 60.000 đồng/tháng, Phó Bí Thư, Phó Chủ tịch xã: 50.000 đồng/tháng Các chức danh khác: 40.000 đồng/tháng. Điều 2. Đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ và quyết định số 111-HĐBT ngày 13-10-1981 của Hội đồng Bộ trưởng được trợ cấp thêm cho đủ mức dưới đây: Bí thư Đảng Uỷ xã, Phó bí thư, Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã: 30.000 đồng/tháng. Các chức danh khác: 20.000 đồng/tháng. Xã nào đã trả đủ mức trợ cấp quy định trên không được tính phụ cấp thêm. Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định số xã của tỉnh được hưởng mức trợ cấp quy định trên, kinh phí trợ cấp do ngân sách tỉnh cân đối chi trả. Những xã đã thực hiện quyết định số 72-HĐBT ngày 13-3-1990 của Hội đồng Bộ trưởng không được phụ cấp thêm theo Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-1-1993. Điều 5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh có xã miền núi, xã có khó khăn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ./.
|
Quyết định
Về việc trợ cấp cho cán bộ xã miền núi và xã có khó khăn
Số hiệu: 57-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 15/2/1993
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1993
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.