Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, 4 Điều 1 của Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh

Số hiệu: 57/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành
12/10/2016
Ngày hiệu lực
12/10/2016
Người ký
Trần Hữu Thế
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 49/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 18/11/2017).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, 4 Điều 1

của Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh

____________________

  ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt định mức kỹ thuật và suất đầu tư các dự án lâm sinh trồng rừng đặc dụng, trồng rừng phòng hộ thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên;

Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT (tại Tờ trình số 355/TTr-SNN-KL ngày 27/9/2016), Sở Tài chính (tại Công văn số 2666/STC-ĐT ngày 20/9/2016), Sở Kế hoạch và Đầu tư (tại Công văn số 1276/SKHĐT-KTXH ngày 16/9/2016) và Sở Tư Pháp (tại Báo cáo thẩm định số 163/BC-STP ngày 24/8/2016),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 4 điều 1 của Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND, ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh Phú Yên như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1 dự toán suất đầu tư bằng tiền như sau:

a) Cây gỗ lớn:

- Vùng III: Tổng dự toán bình quân: 187,29 công/ha x 187.692 đồng/công = 35.153.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 20.153.000 đồng/ha.

- Vùng IV: Tổng dự toán bình quân: 187,29 công/ha x 178.308 đồng/công  = 33.395.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 18.395.000 đồng/ha.

b) Cây mọc nhanh:

- Vùng III: Tổng dự toán bình quân: 187,29 công/ha x 187.692 đồng/công = 35.153.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 20.153.000 đồng/ha.

- Vùng IV: Tổng dự toán bình quân: 187,29 công/ha x 178.308 đồng/công  = 33.395.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 18.395.000 đồng/ha.

c) Cây gỗ lớn và cây mọc nhanh:

- Vùng III: Tổng dự toán bình quân: 193,98 công/ha x 187.692 đồng/công = 36.408.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 21.408.000 đồng/ha.

- Vùng IV: Tổng dự toán bình quân: 193,98 công/ha x 178.308 đồng/công  = 34.588.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 19.588.000 đồng/ha.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 1: nguồn vốn đầu tư như sau:

Tạm thời giữ nguyên theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh Phú Yên (Ngân sách Trung ương hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha/04năm theo nguồn vốn Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng được cấp hàng năm; phần vốn còn lại (Ngân sách tỉnh) các BQL rừng phòng hộ, đặc dụng có kế hoạch trồng rừng tự cân đối nguồn thu của đơn vị để cân đối diện tích và dự toán cho phù hợp) để triển khai kế hoạch trồng rừng năm 2016; các năm tiếp theo thực hiện theo “Dự án Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên” được duyệt.

3. Lý do sửa đổi, bổ sung:

- Sửa đổi, bổ sung Mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công nhằm tăng suất đầu tư trồng rừng phòng hộ, đặc dụng theo quy định mới và phù hợp với tình hình triển khai thực tế để nâng cao chất lượng rừng trồng trên địa bàn tỉnh theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015 của Chính phủ và Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

- Sửa đổi, bổ sung mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công từ 1.150.000 đồng (theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ) lên mức 2.000.000 đồng đối với vùng III (thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, huyện Đông Hòa) và 1.900.000 đồng đối với vùng IV các huyện còn lại (theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng và Nghị định 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015 của Chính phủ).

- Sửa đổi, bổ sung hệ số lương lao động trồng rừng có Bậc lương là 3, nhóm II, hệ số lương 2,56 theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ sang bậc lương 3, nhóm II, hệ số lương 2,44 theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng và Quyết định số  38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

- Đơn giá nhân công trồng rừng:

+ Vùng III: (2,44 x 2.000.000)/26 ngày = 187.692 đồng/công.

+ Vùng IV: (2,44 x 1.900.000)/26 ngày = 178.308 đồng/công.

Điều 2. Các nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh Phú Yên.

Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc Nhà nước tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/10/2016
    Ban hành
  2. 12/10/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/11/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.