Quyết định

Ban hành giá dịch vụ đò, phà ngang sông trên địa bàn thành phố Hà Nội

Số hiệu: 57/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
31/12/2016
Ngày hiệu lực
1/1/2017
Người ký
Nguyễn Doãn Toản
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 23/03/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành giá dịch vụ đò, phà ngang sông trên địa bàn thành phố Hà Nội

________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương s 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Luật Giá s 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa s23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bsung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa s 48/2014/QH13 ngày 17/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s điu của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đi với hàng hóa dịch vụ;

Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải - Sở Tài chính - Cục Thuế thành phố Hà Nội tại T trình s1555/TTrLN:SGTVT-STC-CT ngày 09/12/2016 về việc đnghị phê duyệt giá dịch vụ đò, phà ngang sông trên địa bàn Thành phố và Văn bản thẩm định số 2473/STP-VBQP ngày 09/12/2016 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp giá dịch vụ:

Các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ sử dụng đò, phà phải trả tiền dịch vụ sử dụng đò, phà.

Điều 2. Mức giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông (đã bao gồm thuế GTGT):

1. Giá dịch vụ sử dụng đò ngang sông:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức giá ti đa

1

Người

đ/lượt

2.000

2

Người + xe đạp, xe đạp điện

đ/lượt

3.000

3

Người + xe máy, xe máy điện

đ/lượt

4.000

4

Người + hàng hóa từ 50 kg trở xuống

đ/lượt

3.000

Trường hợp kèm theo hàng hóa trọng tải trên 50kg thì giá cước tính thêm 2.000đ/lượt.

2. Giá dịch vụ sử dụng phà ngang sông:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức giá tối đa

1

Người

đ/người/lượt

1.000

2

Người + xe đạp (kể cả xe đạp điện)

đ/người/lượt

2.000

3

Người + xe máy (kể cả xe máy điện)

đ/người/lượt

4.000

4

Người + hàng hóa từ 50 kg trở xuống

đ/người/lượt

2.000

5

Ô tô dưới 10 chỗ

đ/xe/ lượt

30.000

6

Ô tô từ 10 chỗ đến 16 chỗ

đ/xe/ lượt

40.000

7

Ô tô chở hàng trọng tải đến 1,5 tấn

đ/xe/ lượt

30.000

8

Ô tô trọng tải trên 1,5 tấn đến 3 tấn

đ/xe/ lượt

40.000

9

Ô tô chở hàng trọng tải trên 3 tấn đến 5 tấn

đ/xe/ lượt

50.000

 

Mùa nước từ báo động số 01 trở lên

đ/xe/ lượt

Thu tăng 30% mức thu trên

Chủ đầu tư căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ để xây dựng phương án giá dịch vụ cụ thể và công khai mức thu với các người sử dụng dịch vụ đò, phà ngang sông nhưng không được vượt quá mức tối đa giá dịch vụ sử dụng đò, phà tại biểu nêu trên.

Điều 3. Trách nhiệm của đơn vị thu:

1. Đơn vị thu thực hiện thu giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông nhưng không được vượt quá mức giá tối đa tại biểu nêu trên.

2. Đơn vị thu có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu về tên, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu phải cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng số tiền thu được:

Số tiền thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông; Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định.

Điều 5. Chứng từ thu:

Đơn vị thu sử dụng chứng từ theo quy định hiện hành.

Điều 6. Xử lý vi phạm:

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 7. Hiệu lực thi hành:

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.

Trong quá trình thực hiện có sự thay đổi về chính sách hoặc biến động về giá, UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất với Sở Giao thông Vận tải để tham mưu, báo cáo UBND Thành phố kịp thời điều chỉnh.

Điều 8. Tổ chức thực hiện:

Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/12/2016
    Ban hành
  2. 01/01/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/03/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội

29/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.