Quyết định

Về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn

Số hiệu: 57/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
31/12/2013
Ngày hiệu lực
10/1/2014
Người ký
Hồ Văn Niên
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 13/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 01/08/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn

_____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 646/TTr-SNV ngày 25 tháng 12 năm 2013 về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố thuộc tỉnh là: 1.986 người (Một ngàn chín trăm tám mươi sáu).

Số lượng cán bộ, công chức được giao của mỗi xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố có danh sách cụ thể kèm theo, bao gồm:

- Thành phố Vũng Tàu: 425 người (Bốn trăm hai mươi lăm).

- Thành phố Bà Rịa: 255 người (Hai trăm năm mươi lăm).

- Huyện Tân Thành: 246 người (Hai trăm bốn mươi sáu).

- Huyện Châu Đức: 386 người (Ba trăm tám mươi sáu).

- Huyện Long Điền: 167 người (Một trăm sáu mươi bảy).

- Huyện Đất Đỏ: 186 người (Một trăm tám mươi sáu).

- Huyện Xuyên Mộc: 321 người (Ba trăm hai mươi mốt).

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị.

1. Sở Nội vụ:

- Hướng dẫn, thẩm định và ra quyết định phê duyệt cụ thể các chức vụ, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố.

- Trình Ủy ban nhân dân điều chỉnh, bổ sung số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật khi các xã, phường, thị trấn có sự điều chỉnh về phân loại đơn vị hành chính.

1. Sở Tài chính: Hướng dẫn lập dự toán ngân sách hàng năm, bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

2. Bảo hiểm Xã hội tỉnh: Hướng dẫn, kiểm tra bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo đảm kinh phí chi trả chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Việc thực hiện quy định về số lượng đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Bảo hiểm Xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/12/2013
    Ban hành
  2. 10/01/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.