Quyết định

V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khuyến nông tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 57/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
9/5/2006
Ngày hiệu lực
19/5/2006
Người ký
Nguyễn Huy Phong
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quy mô khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép; vùng khai thác nước dưới đất phải đăng ký, chiều sâu giếng phải đăng ký

trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

 ______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998;

Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguvên nước, xả nước thải vào ngùồn nước;

Căn cứ Quyết định số 05/2003/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cấp phép thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất;

Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 80/TTr-STNMT ngày 28/4/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy mô khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép; vùng khai thác nước dưới đất phải đăng ký, chiều sâu giếng phải đăng ký trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Huy Phong

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Quy mô khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép; vùng khai thác nước dưói đất phải đăng ký, chiều sâu giếng phải đăng ký trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

(Ban hành Kèm theo Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND

ngày 09 tháng 05 năm 2006 của UBND tỉnh Bình Phước).

_________________________

 

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng :

1. Hộ gia đình và cá nhân được khai thác sử dụng Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Các vùng khai thác nước dưới đất phải đăng ký, chiều sâu phải đăng ký.

3. Không áp dụng cho việc khai thác nước nóng, nước khoáng thiên

nhiên.

CHƯƠNG II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 2. Quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép:

-Không vượt quá 0,02m3/s đối với khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp và không quá 100 m3/ngày đêm đối với khai thác nước mặt cho các mục đích khác.

-Không vượt quá 50kw công suất lắp máy đối với khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không làm chuyên đổi dòng chảy.

-Không quá 20 m3/ngày đêm đôi với khai thác sử dụng nước dưới đất.

-Không quá 10 m3/ngày đêm đối với xả nước thải vào nguồn nước.

Điều 3. Các vùng khai thác nước dưới đất phải đăng ký, chiều sâu giếng phải đăng ký:

-Bốn phường thuộc thị xã Đồng Xoài, thị trấn Tân Phú thuộc huyện Đồng Phú chiều sâu giếng phải đăng ký 64m - 80m.

-Thị trấn Đức Phong thuộc huyện Bù Đăng chiều sâu giếng phải đăng ký từ 63m – l00m.

-Thị trấn Thác Mơ thuộc huyện Phước Long chiều sâu giếng phải đăng ký từ 69m - 110m.

-Thị trấn Chơn Thành thuộc huyện Chơn Thành, thị trấn trấn An Lộc thuộc huyện Bình Long chiều sâu giếng phải đăng ký từ 56m - 110m.

- Thị trấn Lộc Ninh thuộc huyện Lộc Ninh, thị trấn Thanh Bình thuộc huyện Bù Đốp, chiều sâu giếng phải đăng ký từ 87m – l00m.

Điều 4. Nơi đăng ký khai thác nước, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước tại UBND các phường, thị trấn.

CHƯƠNG III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện Quy định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Huy Phong

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.