|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Về việc bổ sung chính sách Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn Thị xã Lai Châu ________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 10/12/2003 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND các cấp; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Liên ngành: Tài chính-Xây dựng-Tài nguyên & Môi trường - Thanh tra tỉnh-UBND Thị xã Lai Châu V/v: Bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất bồi thường trên địa bàn Thị xã Lai Châu; Sau khi thống nhất với thường trực HĐND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định bổ sung một số chính sách về Bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn Thị xã Lai Châu". Điều 2: Chính sách này chỉ áp dụng khi thực hiện việc Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn Thị xã Lai Châu, các chính sách khác vẫn áp dụng theo Quyết định số 25/2005/QĐ-UB ngày 03/02/2005 của UBND tỉnh Lai Châu; Các dự án đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của Quyết định này. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên & Môi trường; Chủ tịch UBND Thị xã Lai Châu, Chủ tịch Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ tái định cư cấp Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn Thị xã Lai Châu (Ban hành kèm theo Quyết định số: 57/2005/QĐ-UBND ngày 17/6/2005 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Lai Châu) ________________________ I-BỒI THƯỜNG VỂ ĐẤT THỔ CƯ (ĐẤT Ở): 1. Đối với các trường hợp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có Quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai thì căn cứ vào diện tích ghi trên giấy tờ, diện tích đất thực tế thu hồi và mục đích sử dụng để áp dụng chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư theo quy định của pháp luật. + Nếu diện tích đất thực tế thu hồi thấp hơn diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) hoặc Quyết định giao đất thì căn cứ vào diện tích đất thực tế thu hồi để bồi thường. + Nếu diện tích đất thu hồi lớn hơn diện tích ghi trên giấy tờ thì phần diện tích đất vượt nằm trong khu dân cư ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng loại còn được hỗ trợ bằng tiền; giá tính hỗ trợ bằng 30% giá đất ở liền kề cùng vị trí. Diện tích đất liền kể được hỗ trợ tối đa không quá 05 lần hạn mức đất ở cùng vị trí. 2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có các loại giấy tờ theo quy định của Luật Đất đai. a. Nếu đất đó đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 và được tổ dân phố, UBND cấp xã, phường xác nhận là đất không có tranh chấp, không vi phạm quy hoạch và hành lang bảo vệ các công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt công bố công khai, không phải là đất lấn chiếm sử dụng trái phép, đất đó nằm trong khu dân cư và thực tế đang sử dụng là đất ở thì bồi thường theo giá đất ở và theo hạn mức đất do UBND tỉnh quy định. Phần diện tích vượt hạn mức ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng loại còn được hỗ trợ bằng tiền; giá tính hỗ trợ bằng 30% giá đất ở liền kề cùng vị trí. Diện tích đất liền kề được hỗ trợ tối đa không quá 05 lần hạn mức đất ở cùng vị trí. b. Nếu đất đó sử dụng sau ngày 15/10/1993 và phù hợp với các quy định tại điểm a mục 2 của Quy định này nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước vẫn được bồi thường theo quy định trên nhưng phải trừ đi khoản tiền nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ. 3- Các trường hợp tách hộ, mua bán chuyển nhượng đất ở: 3.1. Đối với các trường hợp tách hộ, mua bán chuyển nhượng trước thời điểm 22/7/2003 được tổ dân phố và UBND xã, phường xác nhận đất không có tranh chấp, đất có nguồn gốc là đất thổ cư hiện tại đang sử dụng làm chỗ ở duy nhất và nằm trong khu dân cư, hộ đó có hộ khẩu thường trú tại địa phương thì được bồi thường theo giá đất ở và theo hạn mức đất do UBND tỉnh quy định. Nếu đất sử dụng sau ngày 15/10/1993 nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước vẫn được bồi thường theo quy định nhưng phải trừ đi khoản tiền nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ. 3.2. Trường hợp tách hộ, mua bán chuyển nhượng sau thời điểm 22/7/2003. Nếu đất có đủ điều kiện bồi thường thì xác định bồi thường diện tích đất ở cho chính chủ. Không bồi thường theo giá đất ở cho các trường hợp tách hộ, mua bán chuyển nhượng không hợp pháp sau thời điểm thông báo của UBND tỉnh. 4- Truờng hợp có giấy tờ cho muợn đất của Nông truờng chè Tam Đường hay Công ty chè Tam Đường: 4.1. Các trường hợp có giấy tờ cho mượn đất ở của Nông trường chè Tam Đường hay Xí nghiệp chè Tam Đường và nay là Công ty chè Tam Đường giao trước thời điểm 22/7/2003 cho các đối tượng là cán bộ, công nhân hay cán bộ hưu trí của Nông trường và thực tế đang sử dụng làm đất ở thì không được bồi thường về đất nhưng được hỗ trợ bằng 100% giá đất ở cùng vị trí. Diện tích được tính hỗ trợ theo hạn mức đất ở do UBND tỉnh quy định. Nếu đất cho mượn và sử dụng sau ngày 15/10/1993 chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước thì phải truy thu và trừ vào số tiền bồi thường, hỗ trợ. 4.2. Đối với các giấy tờ cho mượn đất của Nông trường chè Tam Đường hay Công ty chè Tam Đường cho các đối tượng không phải là cán bộ, công nhân hay cán bộ hưu trí của Nông trường thì không được bồi thường. 5- Các trường hợp có Quyết định giao đất, tạm giao đất của UBND huyện Phong Thổ và huyện Tam Đường: 5.1. Đối với các trường hợp có Quyết định giao đất, tạm giao đất của UBND huyện Phong Thổ trước ngày 15/10/1993 thì căn cứ diện tích thực tế thu hồi và mục đích sử dụng đất để áp dụng chính sách bồi thường theo quy định tại khoản 1 mục I Quy định này 5.2. Nếu Quyết định giao đất, tạm giao đất của UBND huyện Phong Thổ hoặc huyện Tam Đường sau ngày 15/10/1993 thì căn cứ vào diện tích đất thực tế thu hồi và mục đích sử dụng đất tại thời điểm thu hồi để áp dụng chính sách Bồi thường theo quy định khoản 2.b mục I của Quy định này. II -BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ: 1. Các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, khi thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở mà không có nơi ở nào khác, có nhu cầu đất ở được UBND xã, phường xác nhận có đủ điều kiện bố trí tái định cư sẽ được ưu tiên cấp đất tại khu dân cư đó (Nếu dự án đó có bố trí dân cư) hoặc bố trí vào khu tái định cư theo quy hoạch của tỉnh. 2. Diện tích giao đất ở mới cho các hộ gia đình, cá nhân không vượt quá hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định. Giá tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư bằng với giá bồi thường đất ở của hộ đó tại thời điểm thu hồi theo lợi thế tương đương. Các trường hợp khác, mua bán chuyển nhượng sau thời điểm 22/7/2003 nếu được xét cấp đất ở, giá tính thu tiền sử dụng đất bằng 100% mức giá đất do UBND tỉnh công bố tại thời điểm giao đất. III –BỒI THƯỜNG VỀ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT BỊ THU HỒI: 1. Đối với nhà, công trình xây dựng trên đất: Nếu xây dựng trước ngày 19/7/2004 trên đất hợp pháp, không vi phạm quy hoạch, hành lang bảo vệ các công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt công bố công khai được tổ dân phố, UBND xã, phường xác nhận thì được Bồi thường theo Chính sách hiện hành. Nếu xây dựng sau ngày 19/07/2004 mà không có giấy phép xây dựng thì không được bồi thường mà tuỳ từng trường hợp cụ thể được xem xét hỗ trợ một phần chi phí tháo dỡ. 2. Đối với cây trồng trên đất bị thu hồi không có trong đơn giá. Tùy từng trường hợp cụ thể Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư xác định bồi thường theo mức thiệt hại thực tế. |
||||
Quyết định
Về việc bổ sung chính sách Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn Thị xã Lai Châu
Số hiệu: 57/2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 17/6/2005
- Ngày hiệu lực
- 27/6/2005
- Người ký
- Nguyễn Minh Quang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bồi thường nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Văn bản 72398.
Lịch sử hiệu lực
- 17/06/2005Ban hành
- 27/06/2005Bắt đầu có hiệu lực
- —Thay thế bởi Văn bản 72398
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 197/2004/NĐ-CP
Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 116/2004/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bồi thường nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2026Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2025Quyết định
Số: 16/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 2/7/2024Quyết định
08/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2023Quyết định
50/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý Nhà nước về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Quyết định
06/2020/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2018/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.
Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2020Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.