Quyết định

về việc phê duyệt suất đầu tư cho trồng và chăm sóc rừng.

Số hiệu: 563/QD-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
25/4/2007
Ngày hiệu lực
25/4/2007
Người ký
Trần Văn Túy
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

V/v phê duyệt suất đầu tư cho trồng và chăm sóc rừng.

_________________

 

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Công văn số 114/BNN-LN ngày 12.01.2007 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12.9.2006 về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2007-2010;

Xét các đề nghị: Số 202/NN-LN ngày 09.3.2007 của sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 239/KH-TH ngày 05.4.2007 của sở Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt suất đầu tư cho trồng và chăm sóc rừng;

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Phê duyệt suất đầu tư cho trồng và chăm sóc rừng như sau:

1. Trồng rừng bước 1: Trồng thông xen keo hoặc thuần keo; mật độ 2500cây/ha (cuốc hố 30x30x30cm), tỉ lệ trồng dặm 10%, với mức 5.000.000 đồng/ha.

Trong đó: - Trồng, chăm sóc năm thứ nhất: 3.300.000 đồng/ha.

                  - Chăm sóc 3 năm tiếp theo: 1.700.000 đồng/ha bao gồm:

                                    + Chăm sóc năm thứ 2: 850.000 đồng/ha.

                                    + Chăm sóc năm thứ 3: 550.000 đồng/ha.

                                    + Chăm sóc năm thứ 4: 300.000 đồng/ha.

2. Trồng rừng bước 2: Trồng thuần thông caribê, Mã vi hoặc xen cây bản địa, mật độ 1.000 cây/ha, thâm canh cục bộ theo hố.

a. Trồng, chăm sóc năm thứ nhất: 12.000.000 đồng/ha.

b. Chăm sóc 3 năm tiếp theo: 1.700.000 đồng/ha bao gồm:

                                    + Chăm sóc năm thứ 2: 850.000 đồng/ha.

                                    + Chăm sóc năm thứ 3: 550.00 đồng/ha.

                                    + Chăm sóc năm thứ 4: 300.000 đồng/ha.

Điều 2: Giao sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ định mức tại Điều 1 phân bổ chi tiết và hướng dẫn cụ thể trong quá trình tổ chức, thực hiện.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục Kiểm Lâm; UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh

11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.