|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành qui định về chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ______________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lí và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa IV kỳ họp lần thứ 10; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1657/TTr-SNV ngày 18 tháng 8 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này qui định về chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Qui định bao gồm 3 chương, 12 điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 và thay thế Quyết định số 240/2004/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành qui định tạm thời về chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) _____________________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Qui định này qui định chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng áp dụng đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lí của tỉnh và các cơ quan, đơn vị trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Đối tượng thuộc thẩm quyền quản lí của tỉnh Đối tượng thuộc thẩm quyền quản lí của tỉnh được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, bao gồm: a) Cán bộ, công chức đang làm việc tại các cơ quan Đảng, đoàn thể, Mặt trận thuộc tỉnh. b) Cán bộ, công chức đang làm việc tại các cơ quan nhà nước ở tỉnh, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh. c) Cán bộ, viên chức đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập, công ti nhà nước thuộc tỉnh. d) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. đ) Cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh. e) Trưởng thôn, Trưởng khu phố; cán bộ thôn, ấp, khu phố, tổ dân phố. Các đối tượng nêu trên được gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức. 2. Các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Các cơ quan, đơn vị: Kho bạc Nhà nước, Cục Thuế, Cục Thống kê, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Bộ đội Biên phòng ... ngoài kinh phí được trung ương cấp, căn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tùy theo điều kiện của ngân sách, hàng năm tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo, bồi dưỡng. Việc quản lí, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng do cơ quan, đơn vị thực hiện theo qui định. Điều 2. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức, viên chức nêu tại khoản 1 Điều 1 Qui định này được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng khi hội đủ các điều kiện sau: 1. Có trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Có quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan có thẩm quyền. 3. Phải đạt kết quả theo yêu cầu của chương trình học, khóa học. Điều 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ Nguồn kinh phí hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng được qui định như sau: 1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 1 Qui định này (trừ cán bộ, viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của tỉnh tự bảo đảm chi phí hoạt động, các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh): từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị, địa phương được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. 2. Đối với cán bộ, viên chức các đơn vị sự nghiệp của tỉnh tự bảo đảm chi phí hoạt động: từ nguồn thu của đơn vị theo qui định về quản lí tài chính. 3. Đối với cán bộ, viên chức các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh: từ chi phí hoạt động của đơn vị theo qui định về quản lí tài chính. Điều 4. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh ngoài các khoản kinh phí được hỗ trợ theo Qui định này, trong thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng các quyền lợi sau: 1. Tiền lương, tiền thưởng, chế độ phúc lợi... theo qui định: do cơ quan, đơn vị chi trả. 2. Các quyền lợi khác: theo qui định của Nhà nước. Điều 5. Các trường hợp và chế độ, chính sách không được hưởng 1. Không được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo qui định của tỉnh Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh thuộc một trong các trường hợp sau đây không được hưởng kinh phí theo Qui định này: a) Không có trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền duyệt, không có quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan có thẩm quyền (trừ các trường hợp được qui định tại Điều 10 Qui định này). b) Theo học lại các lớp bồi dưỡng do không đạt kết quả theo yêu cầu của chương trình, khoá bồi dưỡng đã theo học. c) Học lại do không đạt kết quả theo yêu cầu của chương trình đào tạo đã theo học. 2. Không được hưởng chế độ công tác phí theo qui định của Bộ Tài chính Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được hỗ trợ các khoản kinh phí theo Qui định này khi đi đào tạo, bồi dưỡng thì không được hưởng chế độ công tác phí theo qui định tại Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lí và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. Điều 6. Thời gian được tính hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng Thời gian cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng được tính hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được qui định như sau: 1. Đối với các khoản hỗ trợ được tính theo khoá Theo thời gian qui định của chương trình, khóa đào tạo, bồi dưỡng. 2. Đối với các khoản hỗ trợ được tính theo năm a) Nếu thời gian học trên 06 tháng thì được tính là một năm. b) Nếu thời gian học từ 06 tháng trở xuống thì được tính là nửa (l/2) năm. 3. Đối với các khoản hỗ trợ được tính theo tháng a) Nếu thời gian học trên 15 ngày thì được tính là một tháng. b) Nếu thời gian học từ 15 ngày trở xuống thì được tính là nửa (1/2) tháng.
Chương II NỘI DUNG HỖ TRỢ VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 7. Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước, được cử thi nâng ngạch Cán bộ, công chức, viên chức có quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước, cử thi nâng ngạch của cơ quan có thẩm quyền được hỗ trợ như sau: 1. Lệ phí ôn thi, học phí Hỗ trợ 100% lệ phí ôn thi tuyển đầu vào, ôn thi nâng ngạch, học phí theo qui định của cơ sở đào tạo, cơ quan tổ chức thi nâng ngạch. 2. Tiền mua giáo trình, tài liệu Hỗ trợ tiền mua giáo trình học tập và tài liệu nghiên cứu nằm trong chương trình học do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cung cấp với mức như sau: a) Đối với các trường hợp được cử đi bồi dưỡng nâng cao ngoại ngữ, tin học trình độ C: 200.000 đồng/người/khoá. b) Đối với các trường hợp được cử đi bồi dưỡng khác: - Thời gian học từ 01 tháng đến dưới 03 tháng: 50.000 đồng/người/khóa. - Thời gian học từ 03 tháng đến dưới 06 tháng: 100.000 đồng/nguời/khóa. - Thời gian học từ 06 tháng trở lên: 200.000 đồng/người/khoá. c) Đối với các trường hợp được cử đi đào tạo: - Trung cấp lí luận chính trị: 350.000 đồng/người/năm. - Cao cấp lí luận chính trị: 400.000 đồng/người/năm. - Đại học: 500.000 đồng/người/năm. - Thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa I: 1.000.000 đồng/người/năm. - Tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II: 2.000.000 đồng/người/năm. 3. Kinh phí làm luận văn, đồ án, luận văn tốt nghiệp (nếu bảo vệ), luận án tốt nghiệp a) Đại học: 2.000.000 đồng/người/khoá. b) Thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa I: 5.000.000 đồng/người/khoá. c) Tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II: 10.000.000 đồng/người/khoá. 4. Tiền ăn, thuê phòng ngủ, đi lại. a) Hỗ trợ trong thời gian tập trung học, ôn thi, thi đầu vào, ôn thi và thi nâng ngạch (nếu chưa tính vào học phí) đối với cán bộ, công chức, viên chức có khoảng cách từ nơi làm việc đến cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trên 20 km: - Tiền ăn: 50.000đồng/ngày/người. - Tiền thuê phòng ngủ: + Đi học trong tỉnh: 30.000 đồng/người/ngày-đêm. + Đi học ngoài tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày-đêm. - Tiền đi lại: + Đi học trong tỉnh + Có thời gian học từ 01 tháng trở lên: 60.000 đồng/người/tháng. + Có thời gian học từ 10 ngày đến dưới 01 tháng: 50.000 đồng/người/khoá + Có thời gian học từ 05 đến 10 ngày: 40.000 đồng/người/khoá. + Có thời gian học dưới 05 ngày: 20.000 đồng/người/khóa. + Đi học ngoài tỉnh: Đối với các trường hợp, học các lớp đào tạo, mỗi đợt tập trung dưới 01 tháng được hỗ trợ mỗi đợt 01 lần (gồm lượt đi và về) bằng phương tiện tàu, xe theo loại và giá cước thông thường do Nhà nước qui định. Đối với các trường hợp học các lớp đào tạo, mỗi đợt tập trung từ 01 tháng trở lên được hỗ trợ mỗi đợt 02 lần (mỗi lần gồm lượt đi và về) bằng phương tiện tàu, xe theo loại và giá cước thông thường do Nhà nước qui định. Đối với các trường hợp học các lớp bồi dưỡng: mỗi khoá được hỗ trợ 01 lần (gồm lượt đi và về) bằng phương tiện tàu, xe theo loại và giá cước thông thường do Nhà nước qui định. Riêng đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lí hoặc cán bộ, công chức, viên chức đang hưởng lương từ bậc 5 trở lên của ngạch chuyên viên chính và tương đương, đang hưởng lương ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương được hỗ trợ chi phí đi lại bằng phương tiện máy bay hoặc xe do cơ quan bố trí. b) Hỗ trợ trong thời gian tập trung học, ôn thi, thi đầu vào, ôn thi và thi nâng ngạch (nếu chưa tính vào học phí) đối với cán bộ, công chức, viên chức có khoảng cách từ nơi làm việc đến cơ sở đào tạo, bồi dưỡng từ 20 km trở xuống: 10.000đồng/ngày/người. 5. Các khoản hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức công tác tại huyện Côn Đảo đi học ở ngoài địa bàn huyện Côn Đảo - Ngoài các nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ được hưởng nêu trên, cán bộ công chức, viên chức công tác tại huyện Côn Đảo đi học ở ngoài địa bàn huyện Côn Đảo được hỗ trợ thêm như sau: + Có thời gian học từ 01 tháng trở lên: 100.000 đồng/người/tháng. + Có thời gian học từ 10 ngày đến dưới 01 tháng: 80.000 đồng/người/khoá. + Có thời gian học từ 05-10 ngày: 50.000 đồng/người/khóa. + Có thời gian học dưới 05 ngày: 25.000 đồng/người/khóa. - Được hỗ trợ 01 lần (gồm lượt đi và về)/người/khoá bằng phương tiện tàu biển theo giá cước thông thường do Nhà nước qui định. 6. Hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức nữ Ngoài các nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ được hưởng nêu trên, cán bộ, công chức, viên chức nữ trong thời gian đi đào tạo bồi dưỡng được hỗ trợ thêm 5.000 đồng/ngày/người (chi cho những ngày thực học). Điều 8. Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được cử đi đào tạo, bổi dưỡng ở nước ngoài Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài được hỗ trợ theo qui định tại văn bản khác của tỉnh. Điều 9. Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo các chương trình dự án tài trợ của Bộ, ngành trung ương hoặc chương trình, dự án, do phía Việt Nam phối hợp với tổ chức nước ngoài hoặc do nước ngoài tổ chức Ngoài phần kinh phí đã được chương trình, dự án tài trợ, cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ thêm những khoản còn lại chưa được hỗ trợ hoặc mức hỗ trợ thấp hơn. Điều 10. Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức tự đào tạo sau đại học Cán bộ, công chức, viên chức tự đào tạo sau đại học có chuyên môn phù hợp với công tác đang đảm nhận được hỗ trợ (sau khi có bằng tốt nghiệp sau đại học) như sau: 1. Thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa I: 5.000.000 đồng/người/khoá. 2. Tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II: 10.000.000 đồng/người/khoá.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị 1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Qui định này. 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị địa phương quy trình, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo qui định. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức quán triệt triển khai thực hiện Qui định này đến các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lí. Điều 12. Thời điểm áp dụng Qui định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Trong quá trình tổ chức thực hiện Qui định này, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
||||
Ban hành qui định về chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 56/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 26/8/2008
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2009
- Người ký
- Trần Minh Sanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đào tạo
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 44/2012/QĐ-UBND (hiệu lực 28/12/2012).
Lịch sử hiệu lực
- 26/08/2008Ban hành
- 01/01/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 28/12/2012Thay thế bởi Quyết định 44/2012/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 51/2008/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 08/2008/NQ-HĐND
Phê chuẩn việc điều chỉnh, bổ sung chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đào tạo
Ban hành Quy định một số chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 2025
Ban hành Quy định một số nội dung về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, đại biểu Hội đồng nhân dân và người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Về việc quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Ban hành Quy định nội dung chi, mức chi, mức hỗ trợ dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình
Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 3 Điều 7 của Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định một số mức chi thực hiện cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.