Quyết định

V/v Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy và biên chế của Văn phòng UBND tỉnh

Số hiệu: 56/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
14/9/2004
Ngày hiệu lực
29/9/2004
Người ký
Phan Lâm Phương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 16/2006/QĐ-UBND (hiệu lực 24/04/2006).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy và biên chế của Văn phòng UBND tỉnh

_____________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 156/HĐBT ngày 17/12/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quan hệ công tác của Văn phòng UBND cấp tỉnh;

- Xét đề án kiện toàn tổ chức, sắp xếp biên chế số 165/ĐA-VP ngày 18/5/2004 của Văn phòng UBND tỉnh;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại công văn số 534/SNV ngày 04 tháng 6 năm 2004,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức, bộ máy và biên chế của Văn phòng UBND tỉnh Quảng Bình.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bải bỏ.

Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Phan Lâm Phương

QUY ĐỊNH

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy và biên chế của văn phòng UBND tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết dịnh số 56/2004/QĐ-UB ngày 14 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

______________________________________

Điều 1: Chức năng của Văn phòng UBND tỉnh:

Văn phòng UBND tỉnh là bộ máy làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng phục vụ sự quản lý tập trung thống nhất, sự chỉ đạo điều hành mọi mặt công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.

Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh để hoạt động.

Điều 2: Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Tổ chức công tác thông tin và xử lý thông tin bảo đảm phản ảnh được thường xuyên kịp thời, chính xác tình hình các mặt công tác trong tỉnh, phục vụ đắc lực cho sự lãnh đạo và chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

2. Xây dựng chương trình làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh và giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý việc thực hiện chương trình đó; lập lịch công tác cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh làm việc theo chương trình; quản lý các kỳ sinh hoạt của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

3. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc phối hợp các ngành của tỉnh chuẩn bị các vấn đề để Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định kịp thời, chính xác và theo đúng thể chế của Nhà nước; xem xét quyết định và các biện pháp của Uỷ ban nhân dân cấp dưới, phát hiện và đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh uốn nắn kịp thời những vấn đề chưa phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, quyết định, chỉ thị của tỉnh;

4. Tổ chức tuyên truyền các quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh cho các ngành, các cấp và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thực hiện các quyết định đó;

5.Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh bảo đảm mối quan hệ giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh và các đoàn thể nhân dân trong tỉnh; tổ chức việc tiếp nhận và giải quyết các việc khiếu nại, tố cáo của nhân dân.

6. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về công tác thi đua khen thưởng và lưu trữ, hướng dẫn các ngành trong tỉnh và huyện về công tác văn thư, hành chính và lưu trữ thống nhất theo đúng nguyên tắc, chế độ của Nhà nước (bao gồm cả chế độ bảo mật công văn giấy tờ).

7. Quản lý tài chính, tài sản, cán bộ công chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân  tỉnh theo quy định của pháp luật.

8. Bảo đảm các điều kiện vật chất cho bộ máy của Uỷ ban hoạt động bình thường (sắp xếp nơi làm việc, tổ chức bộ máy dịch vụ, tổ chức các cuộc hội nghị do Uỷ ban nhân dân tỉnh triệu tập).

9. Thực hiện những nhiệm vụ và lĩnh vực công tác khác được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 3: Tổ chức, bộ máy của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh:

I. Lãnh đạo UBND tỉnh.

II. Lãnh đạo Văn phòng:

Chánh Văn phòng, các Phó Văn phòng, do Chủ  tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn chức danh và theo sự phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

III. Các phòng, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ:

1. Phòng Hành chính - Quản trị (Tổ chức - Hành chính, kế toán, thủ quỹ, tạp vụ, lái xe, bảo vệ).

2. Phòng Kinh tế - Tổng hợp;

3. Phòng Nội chính - Văn xã;

4. Phòng Thi đua - Khen thưởng;

5. Trung tâm Tin học;

6. Trung tâm Lưu trữ;

7. Ban tiếp công dân;

Điều 4: Biên chế của Văn phòng UBND tỉnh

Văn phòng UBND được giao 55 biên chế, trong đó: Quản lý Nhà nước 44, sự nghiệp 8 và 3 cán bộ hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ (01 lái xe, 02 tạp vụ).

Cụ thể như sau:

TT

Chức danh, đơn vị

Số lượng cán bộ, công chức

Tổng số

QLNN

Sự nghiệp

HĐ theo NĐ 68

HĐ khác

01

Lãnh đạo UBND tỉnh

04

04

 

 

 

02

Lãnh đạo Văn phòng

04

04

 

 

 

03

Phòng Kinh tế - Tổng hợp

09

09

 

 

 

04

Phòng Nội chính - Văn xã

04

04

 

 

 

05

Trung tâm tin học

05

 

05

 

 

06

Phòng Thi đua khen thưởng

03

03

 

 

 

07

Phòng Hành chính - Quản trị

21

18

 

03

 

08

Ban Tiếp công dân

02

02

 

 

 

09

Trung tâm lưu trữ

03

 

03

 

 

 

Tổng cộng

55

44

08

03

 

Điều 5: Tổ chức thực hiện:

Chánh Văn phòng UBND tỉnh căn cứ vào Quyết định này để có biện pháp  thích hợp, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ cụ thể các tổ chức bên trong nhằm thực hiện tốt trách nhiệm của Văn phòng; tiến hành nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, bảo đảm theo tiêu chuẩn chức danh và cơ cấu tổ chức bộ máy đã được quy định./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/09/2004
    Ban hành
  2. 29/09/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/04/2006

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.